Bài viết liên quan:

3 bước cải thiện phần viết luận của bạn - dành cho các bài viết mang tính học thuật

I- Câu chủ đề (Topic Sentence)

Trong hầu hết các đoạn văn, đặc biệt là đoạn văn mang tính học thuật thì câu chủ đề sẽ thể hiện nội dung chính của đoạn. Vị trí của câu chủ đề không nhất thiết nằm ở đầu đoạn văn. Tuy nhiên, để có khởi đầu tốt khi thực hiện cách viết một đoạn văn tốt thì bạn nên học cách viết một đoạn văn với câu chủ đề năm ở vị trí đầu tiên trong đoạn văn.

  • Loại 1: Có rất nhiều dạng câu chủ đề, nhưng trong lĩnh vực học thuật thì đó là một nhận định khái quát nhất cho nội dung của đoạn.

Ví dụ: "The role of coal in the hydrology of strip mines receives little attention in the literature. Most groundwater analyses of potential or current strip mines are simply concerned with . . ."

  • Loại 2: Đôi khi câu chủ đề chỉ đơn giản là câu liệt kê ra các ý song hành

Ví dụ: There are obvious advantages associated with the real-time information that a measurement-while-drilling system supplies. The first advantage is . . .

  • Loại 3: Other topic sentences supply background or announce scenarios: Câu chủ đề cũng có thể là kiểu câu đề cập tới một bối cảnh hoặc một viễn cảnh (kịch bản) nào đó

Ví dụ: Ceramic tubes are now being used in the most aggressive environments. In industry . . .

  • Loại 4: Hoặc có thể là dạng câu chủ đề kết hợp giưã kiểu số 2 và 3: vừa ở dạng liệt kê vừa đề cập tới thông tin về một bối cảnh nào đó

Ví dụ: Three points about the geologic activity of wind and the development of landscapes in dry lands are relevant here. First . . .

Câu chủ đề đơn giản và trực tiếp tới vấn đề chính muốn nói của đoạn văn về những nội dung như: thông tin tổng quát về bối cảnh, dạng ví dụ (liệt kê), các viễn cảnh, các biện luận hoặc chỉ là mục đích liên kết với nội dung của đoạn văn trước đó. Để viết một đoạn văn chất lượng thì bạn nhất thiết phải kiểm soát được nội dung trong một đoạn văn trước khi thực hành ở mức cao hơn (bố cục cho một bài luận)

II- Tạo ra sự gắn kết cho các câu văn (Writing paragraphs that flow)

Kiểm soát nội dung đoạn văn và tạo ra một chuỗi kết dính các ý chính là điều mà bạn cần lưu tâm. Phần này được liệt kê như một tiêu chí đánh giá trong bài thi IELTS Writing với điểm "coherence". Để thực hành cho đúng, hãy dựa vào 4 kiểu kết nối như sau:

  • Loại 1: Liên kết chủ từ của các câu văn

Ví dụ: To heat the sample, tungsten-halogen lamps are used below and above the fused silica tube. These lamps contain a tungsten filament and bromide gas inside a quartz bulb. By resistive heating alone, the lamps can attain temperatures of 300 °C to 400 °C.

 

  • Loại 2: Ý cuối của câu này liên kết với ý đầu của câu kế tiếp

Ví dụ: The film is not completely oriented in a single direction, and the system includes a number of entanglements. These entanglements become frozen into position as the film crystallizes.

 

  • Loại 3: Liên kết câu thông qua các kiểu quan hệ: tương đồng; sự lặp lại ; tương phản ; hoặc nhân-quả

Ví dụ: When a subject views an object initially as a circle, that image becomes imprinted on the brain. Even when the eye and brain can distinguish an ellipse from the circle, memory tricks the subject into seeing a circle.

Ví dụ: The addition of oxygen promotes soot formation, particularly at low temperatures. On the other hand, oxygen also removes aromatic rings and active intermediates by oxidation, thus suppressing soot formation at high oxygen concentrations.

Ví dụ: Because the wire is flexible, the sonde can rely on its own weight to pull it down the hole, essentially doing a free fall. Therefore, the sonde tends to get stuck easily in highly deviated holes.

 

  • Loại 4: Thiết lập một trật tự nhất định và theo đuổi trật tự đó. 

Ví dụ: Norris describes three forms of exit morphology. In the first form, development has spread to both sides of the intersecting road, but is still limited to one side of the interstate. In the second form, development exists on both sides of the highway. In the third form, which Norris labels full development, services are located along both sides of the intersecting roads and along ancillary feeder roads.

 

Đương nhiên là không chỉ có 4 cách nếu trên để liên kết các câu văn. Chẳng hạn, bạn hoàn toàn có thể liên kết chúng theo chuỗi thời gian. Tuy nhiên, thường thì những đoạn văn được cho là hay thường dựa vào 4 loại nêu trên.

 

III- Từ vựng chuyển tiếp (Transition words)

Nếu được bạn hãy ghi nhớ các loại từ vựng giúp chuyển ý giữa các câu văn trong đoạn văn. Từng loại từ vựng bên dưới sẽ phục vụ cho một chức năng nhất định của câu văn. Vì thế để ghi nhớ hiệu quả, bạn nên thực hành viết từng tình huống và sử dụng hết tất cả những từ được gợi ý bên dưới. 

Causality

Emphasis

Amplification

Accordingly

Above all

Again

Consequently

Certainly

Also

For this reason

Clearly

Apparently

Hence

Indeed

Besides

Therefore

In fact

Equally important

Thus

In short

Finally

 

Obviously

First, Second, etc.

Intention

Of course

Further

For this purpose

 

In addition

In order to do this

Closure

Moreover

To this end

In conclusion

 

With this in mind

In sum

Detail

 

On the whole

Especially

Location

To summarize

In particular

Beyond

 

In regard to

Here

Similarity

Namely

Nearby

Likewise

Specifically

Opposite

Similarly

To enumerate

Overlying (underlying)

 

 

There

Time

Comparison/Contrast

To the right (left)

Afterward

However

 

At the same time

In contrast

Concession

Before

In relation to

At any rate

Earlier

Nevertheless

At least

Eventually

On the other hand

 

In the meantime

Still

Example

Sometimes

 

For example

Later

Interpretation

For instance

Next

Fortunately

To demonstrate

Preceding this

Interestingly

To illustrate

Simultaneously

Significantly

 

Soon

Surprisingly

 

 

Source:  Science Writing