Bài viết liên quan:

Bài nghe tiếng Anh giao tiếp nâng caoEveryone bakes cookies

Everyone Bakes Cookies

Bob tells his family the cookies are selling well. He asks his kids to help bake more cookies for tomorrow. Nicole says she's too busy to lend a hand.
Bob báo với gia đình anh âý rằng bánh quy của họ đang bán rất tốt. Anh ấy hỏi nhờ sự giúp đỡ của những đứa con anh ấy để làm thêm những cái bánh cho ngày mai. Nicole nói rằng cô ấy quá bận rộn không không thể giúp gì được.

 

Bob:      The cookies are _____________________ (1)

Ted:       _____________________ (2), Dad! 

Bob:      I need you kids to ___________________ (3) tonight with the cookies. We need another thousand by morning. 

Nicole:  One thousand by tomorrow morning? That's impossible! 

Ted:       Amber and I will __________________ (4). She's a real __________________ (5), so she won't mind staying up late. 

Bob:      Nicole, we'll need your help too. 

Nicole:  Bake cookies the night before the elections? _____________________ (6)

Ted:       ____________ (7), _____________ (8)! You're running for high school president, not President of the United States. 

Nicole:  Ted, you really _____________________ (9) sometimes. 

Bob:      Okay, kids, let's stop _____________________ (10). We need to _____________________ (11)

 

 
(Download1000 cụm từ tiếng Anh thông dụng nhất)

Tìm hiểu các thành ngữ được sử dụng trong bài hội thoại:

 

big shot - a powerful or important person.
(một người có quyền lực và quan trọng)

Ví dụ 1: Martin has become a real big shot in Hollywood. This year he produced several movies. 
Ví dụ 2: Adam is a big shot in Silicon Valley. He started a very successful software company.

Lưu ý: This expression can also be used in the negative sense, to mean somebody who thinks they're very important. 
Ví dụ : Now that she's been promoted to vice president, Beth thinks she's such a big shot! 


(to) fool around - to waste time, or spend it in a silly way.
(lãng phí thời gian, hoặc sử dụng thì giờ một cách ngớ ngẩn, vô ích.)

Ví dụ 1: If we keep fooling around here, we'll be late to the restaurant!
Ví dụ 2: Stop fooling around! You've got lots of work to do. 

Lưu ý: This expression also can mean to have casual sexual relations.
Ví dụ : Steve and Tanya were fooling around in the back seat of the car when a policeman knocked on the window. 


(to) get on one's nerves - to annoy or irritate someone.
(làm phiền hoặc gây kích ứng cho một ai đó.)

Ví dụ 1: My neighbor's dog barks all night. It really gets on my nerves.
Ví dụ 2: Please stop whistling. It's getting on my nerves! 

Đồng nghĩa: to get under someone's skin; to bug someone [slang]. 


(to) get the show on the road - to start working; to begin an undertaking.
(bắt đầu làm việc, bắt đầu một công việc.)

Ví dụ 1: We can't afford to waste any more time -let's get the show on the road!
Ví dụ 2: Kids, let's get the show on the road. We don't want to be late for the movie!


(to) help out - see Lesson 12.

(to) lend a hand - see Lesson 13.


(to) lighten up - to stop taking things so seriously. 
(đừng làm mọi chuyện trở thành nghiêm trọg quá)

Ví dụ 1: Lighten up! I'm sure Ted was only joking when he said your guitar playing gave him a headache.
Ví dụ 2: Don always takes his job so seriously. He needs to lighten up. 

Đồng nghĩa: chill out [slang]; take it easy.


night owl - a person who enjoys being active late at night.
(con cú vọ sống về đêm - những người có cuộc sống về đêm)

Ví dụ 1: Sara goes to sleep every night at 3 a.m. She's a real night owl. 
Ví dụ 2: I never go to bed before midnight. I'm a night owl. 


Nothing doing! - Not a chance! 
(sẽ không xảy ra - không có một cơ hội nào cả!)

Ví dụ 1: You want me to buy the Golden Gate Bridge from you for a million bucks? Nothing doing! 
Ví dụ 2: You want me to write your paper on Catherine the Great? Nothing doing! 

Đồng nghĩa: No way! Not on your life! 


(to) sell like hotcakes - see Lesson 17.

(to) stay up - not to go to bed; to stay awake. 
(không đi ngủ; thức đêm)

Ví dụ 1: Ted and Amber stayed up all night talking about cookies. 
Ví dụ 2: Whenever I stay up late, I regret it the next morning. 


 

Nghe kĩ lại thêm nhiều lần nữa, và hãy cố gắng vừa nghe vừa viết lại tất cả nội dung của bài nói chuyện:

Lưu ý: Các cụm từ, thành ngữ được nêu ở trên sẽ những những từ khoá quan trọng giúp các bạn hiểu nội dung đoạn hội thoại. Hãy đọc lại cần thận và ghi nhớ chúng.