Bài viết liên quan:

Nghe tiếng Anh giao tiếp căn bảnWhat’s on your mind?

Harry looks fairly anxious because the final exam is three days away and he's not fully prepared yet.
Harry trông khá lo lắng bởi vì bài kiểm tra cuối kỳ chỉ còn 3 ngày nữa là đến và anh ấy chưa chuẩn bị kỹ.

 

Joanne:    Hey, you (1) ____________________.  What's on your mind?    

Harry:       The final exam.  I'm not (2) ____________________ yet.    

Joanne:    Well, don't worry too much.  You still have three days.    

Harry:       Yeah, but three days will (3) ____________________.    

Joanne:    Well, you still have time to (4) _____________________________.

 

Các cụm từ thông dụng(Download:Flashcard 1000 cụm từ thông dụng trong tiếng Anh)


- look + tính từ: dùng để nói một người nào đó rằng họ có đặc điểm, phẩm chất, biểu hiện khi mình nhìn vào họ.

Ý của cụm từ “look so concerned” có nghĩa là nhìn có vẻ lo lắng, đăm chiêu

Ví dụ: You look so happy today. Do you get the score in your chemistry test?


- be fully prepared: chuẩn bị chu đáo, chuẩn bị kỹ

Ý của câu “I’m not fully prepared yet”- tôi chưa chuẩn bị bài kiểm tra một cách kỹ lưỡng.

Ví dụ: my manager took two days to plan for the meeting which will take place next week. He’s fully prepared now.


- to fly past in a wink: trôi qua rất nhanh, trôi qua nhanh như chớp mắt.

Ví dụ: A year flies past in a wink. I think I have just gone through 2014 Tet holiday. But I am surprised that 2015 Tet holiday is coming. 


- to cram things into one’s brain: nhồi nhét cái gì đó vào đầu (có thể là: bài học, hoặc một thông tin nào đó)

Câu nói trong đọan hội thoại “You still have time to cram things into your brain anyway”- Bạn vẫn còn thời gian để học nhồi nhét các bài học đó vào đầu mà”

Ví dụ: I have to cram things into my brain because I don’t know how I can arrange all lessons.