Bài viết liên quan:

Nghe đoạn hội thoại:

(Jon nghĩ người bạn cùng phòng đang lợi dụng anh ấy. Terri đề nghị Jon nên nói chuyện với người bạn đó để mọi việc được rõ ràng...)

Terri.   How are things going with you and your room-mate?

Jon.    Not very well. We're supposed to share the groceries, but I end up 1_______ him three meals a day. My grocery bill is huge, you know. I really can't 2______ it any longer.

Terri.   I know how you feel. I used to have a room-mate like that. He never 3_______ to reimburse me for anything.

Jon.   I'm really fed up with his freeloading, but I just don't know how to tell him that he should come up with half the grocery bill, because sometimes he treats me to a meal in a 4__________.

Terri.   Well, honesty is the best 5______. Maybe you just want to have a heart-to-6_____, friend-to-7______ talk with him. If he 8_______ to mend his ways, then ask him to move out. You can't let him wear out his 9_______.

 


Giải thích nghĩa:

How are things going with you and your roommate?

"How are things going with…?" được dùng để hỏi về tình hình chung của (những) người hoặc sự việc được đề cập. Trong tình huống này, Terri đang muốn hỏi Jon về tình hình chung trong mối quan hệ giữa anh ấy và người bạn cùng phòng của anh ấy.

 (Mọi việc giữa cậu và người bạn cùng phòng thế nào rồi?)


 

Not very well.

"Not very well", "Not too bad." hay "It's so so.", "Better"… là những câu trả lời với thông tin chung chung, ngắn gọn, mang tính chất xã giao được dùng để đáp lại những câu hỏi cũng mang tính xã giao như "How are things going?", "How are thing?", "How is everything?".Tùy vào tình hình thật sự mà ta có câu trả lời phù hợp. 

(Không tốt lắm.)


We're supposed to share the groceries, but I end up feeding him three meals a day.

Để nói rằng mình và người nào đó có thỏa thuận, giao ước với nhau trong việc thực hiện một điều gì đó, ta nói "We're supposed to…".

"share something" - chia sẻ cái gì đó với ai. Trong trường hợp này, "share the groceries" có nghĩa là chia tiền mua những thứ nhu yếu phẩm với ai đó.

"to end up + động từ thêm _ing" được dùng để nói đến một tình huống cụ thể mà cuối cùng một người nào đó bị rơi vào.

"feed someone" trong tình huống nài có nghĩa là cung cấp thực phẩm cho ai đó, nuôi ai đó.

 (Chúng tôi đã thỏa thuận là chia tiền "chợ búa" với nhau, nhưng cuối cùng tôi phải lo cho anh ta 03 bữa ăn mỗi ngày.)


My grocery bill is huge, you know.

"grocery bill" - hóa đơn thanh toán tiền mua hàng tạp hóa.

"huge" - khổng lồ.

"you know" là hư từ thông dụng được đệm vào cuối câu trong câu này vì người nói muốn nhấn mạnh những gì mình nói, đồng thời để thể hiện mong muốn người đối thoại hiểu và đồng cảm với mình.

(Hóa đơn mua hàng của tôi khổng lồ luôn, cậu biết không.)


I really can't afford it any longer.

"can't afford" ngụ ý không có khả năng về mặt tài chính để thực hiện một việc gì đó. 

"not .....any more / any longer" là cụm từ nhằm bày tỏ một hành động nào đó không còn tiếp tục diễn ra ở thời điểm hiện tại nữa. Có thể thay thế bằng cụm từ "no longer" cũng có ý nghĩa tương tự. Tuy nhiên, "any more / any longer" được đặt ở cuối câu và đi trong câu phủ định. Trong khi đó, "no longer"  được đặt trước động từ thường và sau động từ "to be" trong câu khẳng định.

(Tôi thật sự không thể chi trả nỗi nữa.)


I know how you feel.

Chúng ta nói câu này khi chúng ta muốn thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ với một người nào đó về cảm giác, tâm trạng mà họ đang có.

 (Mình biết cậu cảm thấy thế nào mà.)


I used to have a roommate like that.

Cụm từ "used to + động từ nguyên mẫu" diễn tả hành động hay sự việc đã từng xảy ra. "used to" còn thể hiện một thói quen trong quá khứ nhưng giờ thói quen ấy đã không còn nữa. Ví dụ: "He used to get up late every morning." - Tôi đã từng thức dậy muộn vào mỗi buổi sáng. Khi ta dùng "used to" có nghĩa là hiện giờ thì người ấy không còn thức dậy trễ nữa.

 (Tôi đã từng có một người bạn cùng phòng như thế đó.)


He never offered to reimburse me for anything.

"offer to do something" - cho ai đó biết là bạn sẵn lòng làm một việc gì đó nếu như họ muốn.

Động từ "reimburse" có nghĩa là hoàn trả tiền lại cho ai đó.

 (Anh ta không hề có ý định trả lại cho tôi cái gì hết.)


I'm really fed up with his freeloading,

"to be fed up with something" - hàm ý bạn cảm thấy chán ngấy ai hay điều gì.

"freeload" - ăn uống, xài tiền hoặc ở nhà của người khác mà không có ý định trả tiền lại.

(Tôi chán ngấy việc ăn bám của anh ta rồi.)


but I just don't know how to tell him that he should come up with half the grocery bill, because sometimes he treats me to a meal in a restaurant.

"I don't know how to + động từ nguyên mẫu" được dùng để nói rằng bạn không biết cách để làm điều gì (nhằm tỏ ý muốn được chỉ dẫn hay giúp đỡ).

"come up with something" là cung cấp một cái gì đó mà người ta cần. Trong tình huống này, cái mà Jon cần là người bạn cùng phòng chia phân nửa tiền chợ búa - "half the grocery bill" với anh ta.

"treat someone to a meal" có nghĩa chiêu đãi ai một bữa. 

"It's my treat" hay "This is my treat" là câu bày tỏ ý muốn được chiêu đãi, thết đãi ai đó ăn uống hay giải trí.

(…nhưng tôi không biết phải nói thế nào với anh ta là ảnh phải phụ phân nửa tiền chợ búa với tôi, bởi vì thỉnh thoảng anh ta lại đãi tôi một bữa ăn tại nhà hàng.)


Well, honesty is the best policy.

"Honesty is the best policy" có nghĩa tương tự như câu "Thành thật / Thẳng thắn là thượng sách" trong tiếng Việt của chúng ta vậy.

(Thẳng thắn là thượng sách.)


If he refuses to mend his ways, then ask him to move out.


"refuse/ deny to do something" = "decline doing/ do something" - từ chối, khước từ làm một hành động nào đó.

"mend one's ways" - sửa đổi cách cư xử sai trái hoặc chưa phù hợp của ai đó để trở thành một người tốt hơn.

"ask someone to do something" - yêu cầu ai làm một việc gì đó.

"move out" - ra khỏi một nơi nào đó mà mình đang sinh sống.

(Nếu như anh ta không chịu sửa đổi, hãy mời anh ta dọn đi.)


You can't let him wear out his welcome.

"let somebody do something" hay "permit/ allow/ enable somebody to do something" đều có nghĩa là cho phép ai làm điều gì đó. Cần chú ý rằng chỉ có động từ "let" là đi với động từ nguyên mẫu.

"wear out one's welcome" - lạm dụng sự đối đãi tử tế của người khác đối với mình.