Bài viết liên quan:

Nghe tiếng Anh giao tiếp trung cấp: I kept getting a busy signal

Thomas tried to call Sandy but he couldn’t get though to her….
Thomas cố gắng gọi điện cho Sandy nhưng không liên lạc được...

 

Sandy:       (1) ____________________ call me yesterday?

Thomas:    I tried to (2) ____________________ you, but I couldn’t (3) ____________________.

Sandy:       What time did you call?

Thomas:    I (4) ____________________.

Sandy:       Then I can’t understand why you couldn’t get through.

Thomas:    I (5) ____________________.

Sandy:       Hmmmm…..

 

Các cụm từ thông dụng(Download:Flashcard 1000 cụm từ thông dụng trong tiếng Anh)


"Why didn't you…?" được dùng để hỏi lý do tại sao một người nào đó đã không thực hiện một việc gì đó. Động từ theo sau mẫu câu này phải ở dạng nguyên mẫu không "to".

Ở đây người phụ nữ ngoài việc muốn biết lý do còn hàm ý trách móc tại sao bạn cô ấy lại không gọi điện cho cô ấy.

Ví dụ: why didn’t you tell the truth about your plan to move to New York.


"get a hold of someone" -  tìm cách liên lạc với ai đó qua điện thoại hoặc trực tiếp.

Ví dụ: Can you get a hold of your boss? I am in hurry, I want to talk to him right now.


"get through" trong tình huống này có nghĩa là nối máy điện thoại đến một nơi nào đó.

Ví dụ: My secretary gets through to Korea office and tells them about the meeting.


"try to do something" - cố gắng thực hiện một việc gì. Còn "try doing something" - thử làm một việc gì.

Ví dụ 1: If you try to learn hard now, you will have the bright future.

Ví dụ 2: I tell my wife that opening a new business is not easy. But I will try doing this for the first.


"keep + động từ thêm _ing" được dùng để nói rằng một điều gì đó liên tục hoặc tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ: I keep learning 3000 English vocabularies but I think it’s very hard.


"get a busy signal" - nhận tín hiệu bận trên đường dây điện thoại.

Ví dụ: Don’t get angry when you get a busy signal. Let’s try it again