Leaving out the relative pronouns (Lược bỏ đại từ quan hệ)

Trong lối văn thân mật chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ khi hội đủ 2 yếu tố sau:

  • Đó là mệnh đề quan hệ xác định
  • Các đại từ quan hệ làm tân ngữ trong câu: whom, which, that

⇒ Khi lược bỏ, thì chỉ lược bỏ được các đại từ whom, which, that làm tân ngữ

    (còn who, which, that làm chủ ngữ trong câu thì không lược bỏ được)

Example:

The man whom you met yesterday is my father.

Người đàn ông mà bạn gặp hôm qua là bố tôi đấy.

  • Câu trên là một MĐQH xác định
  • whom là đại từ quan hệ làm tân ngữ trong câu

Có thể viết lại như sau: The man you met yesterday is my father.

 

The book which you lent me was interesting.

Cuốn sách mà bạn cho tôi mượn rất thú vị.

  • Câu trên là một MĐQH xác định
  • which là đại từ quan hệ làm tân ngữ trong câu

Có thể viết lại như sau: The book you lent me was interesting.

 

Do you remember the day which we met each other?

Bạn có nhớ ngày chúng ta đã gặp nhau không?

= Do you remember the day we met each other?

 

LƯU Ý:

Mr Smith, whom you met yesterday, is my father.

# Mr Smith, you met yesterday, is my father. X

Câu trên: tuy whom làm tân ngữ, nhưng đó là MĐQH không xác định nên ta không thể lược bỏ được đại từ quan hệ whom.

 

Reduced forms of relative clauses (Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ)

Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng:

  • Hiện tại phân từ (present participle) (V-ing)
  • Quá khứ phân từ (past participle) (V-ed/ V3)
  • Cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive)

 

I. Hiện tại phân từ (present participle)

Nếu động từ trong MĐQH ở dạng chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

Example:

The man who is standing over there is my father.

Người đàn ông đang đứng đó là bố tôi.

= The man standing over there is my father.

 

The woman who lived here before us is a romantic novelist.

Người phụ nữ sống ở đây trước chúng tôi là một người viết tiểu thuyết lãng mạn.

= The woman living here before us is a romantic novelist.

 

II. Quá khứ phân từ (past participle) (V-ed/ V3)

Nếu động từ trong MĐQH ở dạng bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V-ed/ V3)

Example:

The boy who was injured in the accident was taken to the hospital.

Cậu bé bị thương trong vụ tai nạn đã được đưa tới bệnh viện.

= The boy injured in the accident was taken to the hospital.

 

The book which was bought by my mother is interesting.

Cuốn sách mà mẹ mua rất là thú vị.

= The book bought by my mother is interesting.

 

Most of the goods which are made in this factory are exported.

Phần lớn hàng hóa được sản xuất tại nhà máy này đều được xuất khẩu.

= Most of the goods made in this factory are exported.

 

III. Cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive)

MĐQH được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ:

  • the first, the second, the last, the only, next, last...
  • Hình thức so sánh nhất.

Example: 

John was the last person that got the news.

John là người cuối cùng biết tin đó.

= John was the last person to get the news.

 

He was the best player that got the prize.

Anh ta là người chơi giỏi nhất đoạt giải.

= He was the best player to get the prize.

 

New Zealand was the first country which gave women the vote.

New Zealand là quốc gia đầu tiên công nhận quyền bầu cử của phụ nữ.

= New Zealand was the first country to give women the vote.