Xét ví dụ trên đây:

The girl who wears the red dress is my girlfriend.

Cô gái đang mặc áo đầm đỏ là bạn gái của tôi.

 

4 cô gái trong hình đều là the girl hết. Nói the girl”  không, ta sẽ không biết là người nào. Nhưng khi thêm thông tinwho wears the red dress”  thì ta sẽ dễ dàng xác định người đó hơn.

Chính cụm who wears the red dress” đã cho thêm thông tin để làm rõ thêm cho danh từ the girl”.

à who wears the red dress”  là mệnh đề quan hệ (MĐQH).

  • MĐQH  là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ (hoặc cụm danh từ) đứng trước nó.
  • MĐQH  cung cấp thêm nhiều thông tin cần thiết để xác định người hay vật mà ta đang nói đến.

 

Mệnh đề quan hệ được sử dụng như thế nào?

 

 

Mênh đề quan hệ được sử dụng để cung cấp thêm thông tin. Những thông tin này có thể:

 1. Là thông tin cần thiết: (không có những thông tin này thì ta không biết người ta đang nói đến ai hay cái gì)  è Khi đó mệnh đề này được gọi là mệnh đề quan hệ xác định (defining clause)
       

         Example:
                               The man who lives next door is very friendly.

                               Người đàn ông hàng xóm rất là thân thiện.

 “who lives next door” là thông tin cần thiết (không có thì ta sẽ không biết “the man” là ai è “who lives next door”defining clause

 

        2. Là thông tin thêm vào để diễn tả chi tiết hơn: (không có thông tin này thì ta cũng đã biết là ai hay cái gì rồi)  è   Khi đó mệnh đề này được gọi là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining clause).
         

              Example:

                                      My Tam, who is a famous singer, still haven't had husband.

                                      Mỹ Tâm, cô ca sĩ nổi tiếng, vẫn chưa có chồng.

 Mỹ Tâm thì tất nhiên ai cũng biết rồi, nên "who is a famous singer" chỉ thêm thông tin cho rõ hơn thôi (không có mệnh đề này thì ta vẫn biết Mỹ Tâm là ai è “who is a famous singer” là non-defining clause

 

Mệnh đề quan hệ được thể hiện như thế nào? (cấu trúc sử dụng)

 I. Đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that. 

 

 

Relative pronoun (đại từ quan hệ) Use (cách sử dụng) Example
WHO

Thay thế cho chủ ngữ chỉ người.

Lưu ý: (*)

Trong văn nói “Informal” (ít trang trọng), ta cũng có thể dùng WHO thay thế cho tân ngữ trong câu.

WHO + Verb

The man who is standing over there is Mr. Pike.

(*) It was the same boy who I met yesterday.

WHOM

Thay thế cho tân ngữ chỉ người.

WHOM + Subject

It was the same boy whom I met yesterday.
WHICH

Thay thế cho chủ ngữ và tân ngữ chỉ vật, con vật.

WHICH + Verb : nếu thay thế cho chủ ngữ.

WHICH + Subject: nếu thay thế cho tân ngữ.

1. Do you see the cat which is lying on the roof?

(chủ ngữ chỉ vật)

2. This is the book which I like best.

(tân ngữ chỉ vật)

3. The garden, which wasn’t very large, was full of flowers.

(chủ ngữ chỉ vật)

WHOSE Thay thế cho sở hữu của người, động vật hay vật thể. Do you know the boy whose mother is a nurse?
THAT XEM HÌNH DƯỚI ĐÂY XEM HÌNH DƯỚI ĐÂY

 

 

 

 

II. Trạng từ quan hệ (relative adverbs):