Bài viết liên quan:

Các cụm từ tiếng Anh liên quan tới chủ đề Năng lượng (Energy)- phần 1

Để giúp bạn đọc biết cách dùng các cụm từ tiếng Anh, và tạo được thói quen đọc các bài viết liên quan tới các chủ đề yêu thích, Ce Phan sẽ tổng hợp mỗi tuần một chủ đề và gửi đến các bạn trong chuyên mục "Ôn tập từ vựng tiếng Anh".

Từ vựng tiếng Anh về Năng lượng (Energy) là chủ đề mà Ce Phan biên soạn trong một bài đăng trước. Bên dưới đây là các cụm từ liên quan tới chủ đề Năng lượng (Energy) từ được trích ra từ các bài báo song ngữ Anh-Việt của CEP Education và các câu ví dụ có sử dụng cụm từ đó trong các bài viết tiếng Anh. 

 

1. energy-saving technology: công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng

Ví dụ:

An inverter is energy saving technology that eliminates wasted operation in air conditioners by efficiently controlling motor speed.

Công nghệ biến tần là một công nghệ tiết kiệm năng lượng nhằm loại bỏ hao phí hiệu quả hoạt động ở máy điều hòa nhiệt độ bằng cách kiểm soát có hiệu quả tốc độ của động cơ.


2. green energy: năng lượng xanh

Ví dụ:

Green energy includes natural energetic processes that can be harnessed with little pollution.

Năng lượng xanh bao gồm các cách thức sản xuất năng lượng từ tự nhiên có thể được khai thác gây ít ô nhiễm.


3. hydroelectricity: thủy điện

Ví dụ:

Hydroelectricity is generally considered to be a reliable method of generating electricity.

Thủy điện nói chung được coi là một phương pháp đáng tin cậy để phát điện.


4. coal-fired power: nhiệt điện

Ví dụ:

According to the IEA Clean Coal Centre, there are over 2300 coal-fired power stations worldwide. Approximately 620 of these power stations are in China.

Theo Trung tâm Than đá sạch của IEA, có hơn 2.300 nhà máy nhiệt điện trên toàn thế giới. Khoảng 620 trong số đó là các nhà máy điện tại Trung Quốc.


5. power outages: cắt điện

Ví dụ:

Replacing power poles and other maintenance can require power outages.

Thay thế cột điện và các loại bảo dưỡng khác có thể đòi hỏi phải cúp điện.


6. implement rolling power cuts: tiến hành cắt điện luân phiên

Ví dụ:

Eskom will implement rolling power cuts from 12pm to 10pm on Wednesday.

Eskom sẽ tiến hành cắt điện luân phiên từ 12h trưa cho tới 10 giờ tối vào ngày Thứ Tư.


7. cost effective and well-suited to climates: giá thành hợp lý và phù hợp với môi trường

Ví dụ:

The one green exception is solar hot water: family-sized tube-type batch heaters, a simple technology that is highly cost effective and well-suited to climates where water never freezes, are sprouting in large numbers on house roofs in Vietnam’s cities.

Có một ngoại lệ xanh là nước nóng năng lượng mặt trời: loại bồn chứa đun nóng dạng ống kích cỡ cho gia đình, một công nghệ đơn giản mà giá thành rất hợp lý và phù hợp với môi trường ở những nơi nước không bao giờ đóng băng, đang mọc lên với số lượng lớn trên các mái nhà ở các thành phố của Việt Nam.


8. state-controlled energy sector: ngành sản xuất năng lượng do nhà nước kiểm soát

Ví dụ:

Inefficiencies in the state-controlled energy sector had profound negative implications on the economic situation before the crisis.

Sự không hiệu quả trong hoạt động của các ngành sản xuất năng lượng do nhà nước kiểm soát có những tác động sâu sắc tới tình hình kinh tế trước khủng hoảng.


9. renewable energy: năng lượng tái tạo

Ví dụ:

Some examples of renewable energy sources are solar energy, wind-energy, hydropower, geothermal energy, and biomass energy.

Một số ví dụ về các nguồn năng lượng tái tạo là năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện, năng lượng địa nhiệt và năng lượng sinh khối.


10. energy efficiency: hiệu năng năng lượng

Ví dụ:

The Energy Efficiency Directive sets rules and obligations to help the EU reach its 2020 energy efficiency target.

Hướng dẫn về Hiệu năng Năng lượng đặt ra các quy tắc và nghĩa vụ giúp các nước EU đạt mục tiêu tiết kiệm năng lượng tới năm 2020 của mình.


11. an energy shortage: sự thiếu hụt năng lượng

Ví dụ:

A method to solve the an energy shortage requieres the construction of a floating power station a mile offshore.

Một phương pháp để giải quyết tình trạng thiếu năng lượng là phải xây dựng một nhà máy điện nổi ở ngoài khơi cách đất liền 1 dặm.


12. an energy crisis: sự khủng hoảng năng lượng

Ví dụ:

How do we define an energy crisis?

Làm thế nào để định nghĩa được một cuộc khủng hoảng năng lượng là gì?


13. the demand for energy: nhu cầu năng lượng

Ví dụ:

The demand for energy has not been growing as rapidly as the economy, resulting in a significant drop in what is called energy intensity.

Nhu cầu về năng lượng đã không phát triển nhảy vọt như nền kinh tế, kết quả là làm giảm đáng kể cái được gọi là cường độ năng lượng.


14. coal Based Power Stations: nhà máy tạo năng lượng từ than

Ví dụ:

With 18 coal based power stations, A is the largest thermal power generating company in the country.

Với 18 nhà máy nhiệt điện từ than, A là công ty sản xuất nhiệt điện lớn nhất nước.


15. turbine based-power : một cách nói khác của tạo dòng điện dựa trên nguyên lý quay turbin (thủy, hơi, gió, …)

Ví dụ:

The thermal efficiency of a gas-turbine-based power plant can be increased by 10% to over 30%.

Hiệu suất nhiệt của một thiết bị điện dựa trên nguyên lý quay tua-bin hơi có thể được tăng lên khoảng 10% tới 30% .


 

 

Biên soạn: Ce Phan