Các bạn hãy thực hiện 2 bước sau để được tặng bộ Mini Flashcard về các loài vật của CEP:
1. Chia sẻ bài viết này lên Facebook ở chế độ công khai.
2. Liên lạc với CEP qua Fanpage để được nhận quà.
Bài viết liên quan:

Ce Phan đã biên soạn các từ vựng tiếng Anh thông dụng về chủ đề Mua sắm (shopping) và Siêu thị (supermarket), bài viết này sẽ liệt kê ra các mẫu câu mà một nhân viên thu ngân hay dùng để giao tiếp với bạn, cũng như là những câu nói mà bạn hay dùng đến khi nói về chủ đề này. 

 

Các mẫu câu hay dùng khi cần tìm và mua đồ:

– could you tell me where the … is? anh/chị có thể chỉ cho tôi … ở đâu không?
                                               milk chỗ bày sữa
                                               bread counter: quầy bánh mì
                                               meat section: quầy thịt
                                               frozen food section: quầy đông lạnh

– are you being served? đã có ai phục vụ anh/chị chưa?

– I’d like…: tôi muốn mua…
                 that piece of cheese: mẩu pho mát kia
                 a slice of pizza: một miếng pizza
                 six slices of ham: sáu miếng thịt jăm bông
                 some olives: một ít quả ô liu

– how much would you like? anh/chị cần mua bao nhiêu?
                 300 grams: 300g
                 half a kilo: nửa cân
                 two pounds: 2 pao (1 pao xấp xỉ bằng 450g)

 

Các mẫu câu mà nhân viên siêu thị hoặc thu ngân hay dùng (theo chức năng)

– Do you have a discount card today? -> Câu này dùng để hỏi khách hàng có mang theo phiếu giảm giá không.

– Are you using any coupons today? -> Hỏi về phiếu mua hàng.

– I will need to see some ID to sell you a lottery ticket. (for age restricted items), ->Xem chứng minh thư để là đăng ký rút thăm

– I’m sorry but your card has been declined. Would you like to use another form of payment? (when a credit or debit card has insufficient funds.) -> thông báo thẻ thanh toán bị từ chối và hỏi khách hàng có loại hình thanh toán nào khác không.

– Will there be anything else for you today? -> Hỏi khách hàng có muốn mua gì nữa không

– Is this everything today? -> Xác  nhận số lượng hàng đã chọn

– And how was everything today? (service industry), ->Hỏi thăm khách hàng

– Will that be cash or charge? ->Thanh toán bằng tiền mặt hay ghi nợ vào tài khoản

– How will you be paying today? -> hỏi về phương thức thanh toán

– Your total comes to $16.50. -> Thông báo tổng tiền

– From twenty…and here’s $3.50 change. -> Báo lại số tiền khách đã đưa và số tiền còn dư.

– Please swipe your card. -> Yêu cầu quét thẻ.

– I just need to see some photo ID to verify your check. ->Xem chứng minh thư để xác nhận séc

– Would you like your receipt in the bag? -> Hỏi khách hàng có muốn mình cho biên lai vào túi đựng hàng không.

 

Những câu nói hay dùng khác khi nói về chủ đề mua sắm:

Families are buying more frozen food at the supermarket to save money.
Các gia đình mua thực phẩm đông lạnh tại siêu thị để tiết kiệm tiền.

She thanked him, picked up her shopping basket and wished him good night as she started back towards the gates.
Cô cảm ơn anh ấy, nhặt giỏ mua hàng của mình lên và chúc anh ngủ ngon trong khi bắt đầu tiến lại phía cửa.

I spend much of my time at the shops, wandering through the aisles.
Tôi dành nhiều thời gian của mình tại các cửa hàng, lang thang qua các lối đi.

Sixty percent of Japanese adult males drink alcoholic beverages on a regular basis. 
60% nam giới trưởng thành người Nhật uống đồ uống có cồn một cách thường xuyên.

Dean looked at the bottom half of a small receipt showing the amount of $59.95.
Dean nhìn xuống nửa dưới của tờ hóa đơn nhỏ ghi số tiền 59,95 USD.

James Ritty invented the cash register in 1878 and launched the cash register business in a little room over his café..
James Ritty đã phát minh ra máy đếm tiền vào năm 1878 và bắt đầu công việc kinh doanh máy đếm tiền tại một căn phòng nhỏ trên quán cà phê của mình.

 

Nguồn: Internet

Biên soạn: Ce Phan