Khi nào chúng ta sử dụng Thì QUÁ KHỨ ĐƠN?

1.Thì QUÁ KHỨ ĐƠN dùng để diễn tả một hành động đã kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan tới hiện tại và có thời gian xác định cụ thể.

         * Dấu hiệu để xác định thời gian là các trạng từ chỉ thời gian sau đây:

                        - yesterday, yesterday + morning/afternoon/evening/…

                        - last + thời gian (week, month, year, summer,...)

                        - khoảng thời gian (one day, two weeks, three months,...) + ago

                        - in + thời gian trong quá khứ

Ví dụ như:

                       I went to the movie with my friends last week. (Tuần trước tôi đã đi xem phim với bạn tôi.)

                       They got married two months ago. ( Họ đã cưới nhau cách đây 2 tháng.)

                        She lived here in 1994. ( Cô ấy đã sống ở đây từ năm 1994.)

 

2. Thì QUÁ KHỨ ĐƠN dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong một thời gian dài ở quá khứ và bây giờ không còn nữa:

             *Các cụm từ đi cùng:

                        - for + khoảng thời gian (for five years,...)

                        - from ... to....

Ví dụ như:

                    He worked for this company for two years. (Anh ta đã làm việc cho công ty đó khoảng 2 năm.)

                    I studied at this university from 2001 to 2005. (Tôi đã học ở trường đại học này từ năm 2001 đến 2005.)

                                                       

 

3. Thì QUÁ KHỨ ĐƠN diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứbây giờ không xảy ra nữa:

     Các trạng từ thường sử dụng trọng trường hợp này: always, usually, often…. Kết hợp với các cấu trúc sau:

                  - When I was young,  …….

                   - When I was a child,  …….

                    - When I lived there,  …......

Ví dụ như:

                        When I was a student, I always did my homeworks before going to class.

                        Khi còn đi học, tôi luôn luôn làm bài tập trước khi đến lớp.

                        When she was young, she often went swimming after school.

                         Khi còn trẻ, cô ấy thường đi bơi sau khi đi học.

 

4. Thì QUÁ KHỨ ĐƠN dùng để diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

Ví dụ như:

          The thief came in through the door, picked up the woman’s handbag and stole the valuable  things. (Tên trộm bước vào qua cánh cửa, nhặt túi xách của người phụ nữ và lấy trộm những thứ có giá trị.)

 

Làm thế nào để hình thành thì QUÁ KHỨ ĐƠN?

 

1.Động từ TOBE với thì quá khứ đơn:

       *Động từ TOBE khi chia ở thì này thì có 2 loại tùy theo chủ ngữ của câu:

          - Nếu chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít (I, She, He, It, … )

                                       Be = > Was

Ví dụ như:

                  She was with me last night. (Cô ấy ở bên cạnh tôi tối qua)

                  I was a student. (Tôi đã là một học sinh)

             

          -Nếu chủ ngữ là You, We, They, danh từ số nhiều:

                                       Be = > ‘Were

Ví dụ như:

               They were happy to see you at the party. (Họ đã rất vui khi thấy bạn ở bữa tiệc).

                Students were in class and stayed quiet. (Học sinh đã ở trong lớp và giữ yên lặng).

 

2.Động từ thường với thì quá khứ đơn:

        * ThêmED’ vào cuối các động từ KHÔNG tận cùng bằng ‘E’:

Ví dụ như:

                         play – played            look – looked

                         plow – plowed          Tax – Taxed

 

        *Chỉ thêmD’ vào cuối các động từ tận cùng bằng ‘E

Ví dụ như:

                         hope  – hoped            die      – died

 

        * Nhân đôi phụ âm trước khi thêm ‘ED’:

                  Nếu là động từ 1 vần có 1 phụ âm ở cuối thì phải gấp đôi phụ âm đó trước khi thêm ‘ED

 Ví dụ như:

                    stop – stopped                                          hug – hugged

 

      * Khi động từ vần cuối có dạng ‘phụ âm + Y’, thì đổi "y" thành "i" rồi thêm ‘ED

Ví dụ như:

          carry –  carried         try –  tried          study – studied

 

3.Với các động từ bất quy tắc:

   Cột V2 trong Bảng động từ bất quy tắc:

 

Ví dụ như:

                     V1 (nguyên mẫu)           V2                      V3

                      go                                went                   gone

                      buy                             bought                bought

                     catch                            caught                caught