Bài viết liên quan:

Nghe chủ đề tiếng Anh phổ biến - Cái đẹp (Beauty)

Bài học là một phần trong chủ đề tiếng Anh: Fashion and Design (Thời trang và thiết kế), được Ce Phan biên soạn và giới thiệu tại hệ thống học tiếng Anh Timeline Learning.

Beauty

People say that beauty is in the eye of the beholder. That means if someone thinks someone else is beautiful, then they are beautiful.

I think the idea of beauty is interesting. Why do we think some things or some people are beautiful and others aren't?

Some people think a building is beautiful, while others think the opposite. People nowadays spend too much time and money on beauty.

I agree with the expression, "beauty is only skin deep". This means that what's really important is someone's heart and character, not what they look like on the outside.

It's a little strange, and unfair, that you have to be beautiful to be a top actress or even a news reader on TV. I think there should be equal rights for most of us "non-beautiful" people

Source: Listen A Minute

Cái đẹp

Mọi người thường nói vẻ đẹp nằm trong con mắt của người chiêm ngưỡng. Nghĩa là nếu ai đó nghĩ rằng người khác đẹp, thì người đó đẹp.

Tôi nghĩ rằng sự suy nghĩ về cái đẹp này thật thú vị. Tại sao chúng ta lại nghĩ một vài thứ hay một vài người là đẹp còn những người khác, vật khác thì không?

Một số người cho rằng tòa nhà này đẹp trong khi đó một số khác lại nghĩ ngược lại. Ngày nay mọi người tốn nhiều thời gian và tiền của cho việc làm đẹp.

Tôi đồng ý với câu thành ngữ "Cái đẹp là ở sâu trong tâm hồn". Điều này nghĩa là cái thật sự quan trọng nằm ở tấm lòng và tính cách của một con người chứ không phải ở vẻ bề ngoài của họ trông như thế nào.

Sẽ khá ngộ và bất công nếu bạn cần phải đẹp như minh tinh hay thậm chí như người đọc tin tức trên ti vi. Tôi nghĩ nên có những quyền lợi bình đẳng cho hầu hết những người được gọi là "không đẹp" như chúng ta.

 

Dịch bởi: Ce Phan

 

Giải thích nghĩa:

1. People say that beauty is in the eye of the beholder. 

  • people say that... : người ta nói.. [là cấu trúc dẫn dắt ý (sentence starter) sử dụng trước khi bạn đưa ra một nhận định nào đó].
  • to be in...: ở nơi nào đó; thuộc về nơi nào đó.
  • the eye of the beholder: góc nhìn của người quan sát; con mắt của người quan sát (nhận định về cái đẹp)

2.  That means if someone thinks someone else is beautiful, then they are beautiful. 

  • that means...: nghĩa là; điều đó có nghĩa là [là cấu trúc dẫn dắt ý (sentence starter) sử dụng trước khi bạn đưa ra một lý giải nào đó].
  • if clause, main clause: nếu.....thì [mệnh đề  if loại I].

3.  I think the idea of beauty is interesting. 

  • I think...: tôi nghĩ [sentence starter, đưa ra quan điểm mang tính cá nhân].
  • be interesting : thú vị [mang nghĩa một điều gì đó gây hứng thú cho bạn, có trường hợp "interesting" mang ý mỉa mai, ví dụ: your hair style is interesting].

4. Why do we think some things or some people are beautiful and others aren't?

  • why do we think ...? : tại sao bạn nghĩ....? [Cấu trúc câu hỏi bắt đầu với why +do/does + Subject.... , có ý hỏi tại sao một điều gì đó lại như vậy].
  • Chủ ngữ + are beautiful and others aren't. : ..thì đẹp còn những thứ khác thì không đẹp [ không lặp tính từ beautiful trong trường hợp này]

  Ví dụ tương tự: you always do your homework and I don't  [không lặp lại từ homework]

5. Some people think a building is beautiful, while others think the opposite. 

  • some people think...: một vài người nghĩ rằng [tương tự như câu ở trên "people say that"- sentence starter].
  •  .... think the opposite : nghĩ ngược lại [ngược lại với sự định được đề cập ở vế trước của câu].

6. People nowadays spend too much time and money on beauty.

  • nowadays : ngày nay [có thể sử dụng trước và sau chủ ngữ].
  • to spend time to do something: dành thời gian để làm việc gì đó
  • to spend time on something: dành thời gian cho việc gì đó
  • to spend money on something: chi tiền cho việc gì đó

7. I agree with the expression, "beauty is only skin deep". 

  • thành ngữ "beauty is only skin deep" : cái đẹp là cái đẹp ở tâm hồn

8. This means that what's really important is someone's heart and character, not what they look like on the outside. 

  • this mean that what's really .... : điều này có nghĩ là, điều thật sự [dùng what's really để nhấn mạnh ý muốn nói trong câu]...
  •  ... look like ... : trông như, giống như, trông có vẻ [ý nói đến vẻ bề ngoài]

9. It's a little strange, and unfair, that you have to be beautiful to be a top actress or even a news reader on TV.

  •  have to...: phải [mang ý bắt buộc phải làm gì, hoặc phải như thế nào đó] 
  •  top actress : những diễn viên hàng đầu, minh tinh
  •  news reader: người đọc tin tức, biên tập viên

10. I think there should be equal rights for most of us "non-beautiful" people

  • I think... : tôi nghĩ [sentence starter].
  • there should be... : nên có [được dùng khi bạn đưa ra sự gợi ý về một sự bổ sung nào đó]
  • equal rights: những quyền lời công bằng
  • most of us: hầu hết trong chúng ta [mang ý chiếm phần lớn, chiếm đã số trong].