Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 2- People's lives (phần 2)

Bài học này là phần tiếp nối của của học kỳ trước về thực hành kỹ năng đọc (Reading). Bài học này sẽ tập trung vào các bài tập thực hành kỹ năng nghe (Listening).

I. Thực hành nghe (Listening 1)

1. Thực hành hỏi đáp với một số câu hỏi về thông tin cá nhân

when yo ask you were born, your address and other details like you see in your book?

Những câu hỏi bên dưới đây là những câu hỏi tiêu biểu trong phần Speaking part 1 trong đề đi IELTS

1.b. Could you read the long number to me please?
2. h. Could you give me the contact number please?
3. g. How much is flight to Madrid?
4. a. What date is your birthday?
5. f. What time shall we meet
6. c. Can you tell me what you do?
7. e. How far is it to your office?
8. d. I wonder if you could tell me the address?

 

2. Dạng thông tin (chữ, số, hay vừa số vừa chữ)

Trả lời:

1- Chỉ chứa từ: a,c
2- Chỉ chứa số: b, e, f, g, h
3- Vừa chữ vừa số: d

 

3. Nghe 4 đoạn hội thoại và hoàn thành 4 trong số 8 câu được yêu cầu trong phần 1

Hãy xác định mối quan hệ của những người được ghi âm trong 4 đoạn hội thoại

- đoạn ghi âm 1: một khách hàng và đại lý du lịch hoặc đại lý vé máy bay (h) Mobile: 07816 038924

- đoạn ghi âm 2: chuyên viên quang học, hoặc bác sĩ nhãn khoa (g) Price $349

- đoạn ghi âm 3: người chỉ dẫn lái xe và học viên (a) Octorber 12th

- đoạn ghi âm 4: sinh viên lớp học toán (f) at 4.30 p.m

Yêu cầu thêm: Hãy tự tạo ra các đoạn hội thoại để hỏi 4 thông tin còn lại trong bài tập 1

 

4. Trả lời câu hỏi:

when you have finished the exercise in the book, ask your students: have any of you been on a difficult journey, or read about one? What quilities/ things were important?

 

5. Chỉ dẫn trước khi nghe

Bạn sẽ nghe và hiểu thông tin tốt hơn nếu bạn biết qua một số yêu cầu trong câu hỏi là loại thông tin mà bạn cần nghe vì thế hãy tập trung đọc câu hỏi để hiểu đề bài nhanh nhất có thể.

a. Viết số: 2
b. Đánh vần: 1,5
c. Viết tên của một địa điểm: 4,5
d. Viết tên của một chương trình học hoặc ngôn ngữ: 6,7,8
e. Viết một hoạt động thường hay làm trong thời gian rảnh: 9,10
f. Viết tên của một công việc: 3

 

6. Chỉ dẫn trong lúc nghe

Hãy nhớ rằng những từ khóa trong phần câu hỏi sẽ là chỉ dần để bạn tìm được "manh mối" cho câu trả lời. Bạn sẽ không nghe thấy những từ này lặp lại trong đoạn ghi âm.

Để dễ dàng hơn, bài tập này sẽ cho biết trước những từ mà bạn sẽ nghe thấy trong phần ghi âm. Bài tập dành cho bạn là xác định những từ khóa trích ra này tương ứng với vị trí nào trong câu hỏi

1.e. he's called

2. g. how old is he

3. i. what does he do

4. a. a trip he made .... across

5. h. They went up a mountain

6.f. he's done a course in

7.d. he can hold a conversation in

8. b. been to university

9/10 c. like doing in his spare time

 

7. Dạng câu hỏi Note-Completion 

Kiểm tra khả năng của bạn khi nghe hiểu các thông tin chi tiết và những dữ liệu riêng biệt hơn là kiểm tra ý và quan điểm về một chuyện gì đó. 

Đáp án

1. Dubashi
2. 27/ twenty-senven
3. office worker
4. (Central) Africa
5. Elbrus
6. first aid
7.five
8. media studies
9. finishing
10. fit

 

8. Thực nói về khả năng làm được việc gì đó

1.c. I can operate a computer

2.a. I'd like to be able to play guitar

3.d. I want to learn how to cook simple meals

4. b. I know how to drive a car

Hãy thêm vào những khả năng khác của bạn và sử dụng các động từ gắn liền với các đối tượng sao cho phù hợp nhất ví dụ: make, do, speak (I can operate a washing machine)

 

9. Xác định câu hỏi cho những câu trả lời trong phần 8

- what skills do you have? (Câu 1 và 4)

- What skills would you like to have? and why? (Câu 2 và 3)

 

10. Thực hành hỏi và trả lời kết hợp giữa phần 8 và 9

Nếu bạn thực hành trong một nhóm, hãy hỏi càng nhiều câu hỏi tương tự trong phần 9 càng tốt và kiểm tra xem liệu ai là người có những khả năng đa dạng nhất.

 


THỰC HÀNH NGHE (Listening 1)

Hãy nghe và điền đáp án của bạn xuống bên dưới phần bình luận, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi cho bạn


 

Biên soạn: Ce Phan