Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 2- People's lives (phần 1)

Mục tiêu bài học: 

Reading: Học cách skimming và scanning; giới thiệu về loại đề điền thông tin vào một sơ đồ; câu trả lời ngắn, câu hỏi True-False-Not Given; đoán từ theo bối cảnh.

Listening: Giới thiệu về cách nghe và điền thông tin theo mẫu, xác định dạng thông tin cần điền

Speaking Part 1: Học cách hỏi lại giám khảo khi không hiểu câu hỏi, tự sửa lỗi, khi nói kèm theo lý do để giải thích nêu lên hậu quả, kết cục của một ý nào đó.

Writing Task 2: Viết bài luận về điểm mạnh (advantages) điểm yếu (disadvantages)

I. Starting off

1. Hãy nói về một thành viên nào đó trong gia đình bạn mà bạn ngưỡng mộ nhất và tại sao?

Tell which person in your family you most admire and why?

Hãy nhìn vào 6 nhân vật được in trên hình, bạn có biết ai trong số đó không? Nếu có hãy nói những gì bạn biết về họ. 

 

2. Hãy nói về một người nổi tiếng và những điều người đó làm được. 

Tell a famous person who you admire and what they did/have done?

- Kenneth Hale (United States): linguist at Massachusetts Institute of Technology; spoke about 50 languages.

- Junko Tabei (Japan) First woman to climb Mount Everest, In1975; near died in an avalanche

- Kiran Mazumdar- Shaw (India): Started Biocon India's largest biotechnology company; richest woman in India in 2004.

- Nelson Mandela (South Africa): president of South Africa 1994-1999; 27 years in prison

- Naguib Mahfouz (Egypt): Nodel Prize for Literature 1988; wrote The Cairo Trilogy

- Yang Liwei (China): First Chinese astromaunt in space, Octorber 2003; circled the planet 14 times

 

II. Thực hành đọc (Reading 1)

Dạng bài "Flow-chart completion" (điền thông tin vào sơ đồ) và "short-answer question" (câu trả lời ngắn)

1. Hãy nói về một người mà bạn biết có thói quen đi du lịch nhiều?

Do you know anybody who travelled alot in their lives? Let's talk about them. 

 

2. Trước khi thực hành bài đọc bạn nên biết qua về skimming và một số ghi nhớ liên quan:

- Đọc skimming là cách đọc lướt qua bài đọc để nắm nội dung một cách chung nhất trước khi bạn đọc câu hỏi. 

- Đọc Skimming đúng cách là cách đọc mà bạn nhìn vào những cụm từ để hiểu nghĩa hơn là việc nhìn vào từng từ đơn lẻ để hiểu nghĩa.

- Bài đọc thực tế trong đề thi có độ dài khoảng 1000 chữ, do đó bạn phải đọc càng nhanh càng tốt để có thể hình dung nhanh nhất có thể nội dung chính của bài viết.

- Dành ra 2 phút để đọc Skimming bài đọc và trả lời xem đâu là nội dung chính của bài [her life] - cuộc đời của bà Freya Stark.

3. Thực hành kỹ năng Scanning

Một số gợi ý trước đi đọc bài:

- Hãy đoán xem liệu bà Freya Stark du lịch ở đâu nhiều nhất: Africa and America hay là Europe and the Middle East [câu trả lời Europe and the Middle East] 

- Bạn nghĩ rằng du lịch ở hai khu vực này thì bạn cần sử dụng ngôn ngữ nào để giao tiếp. [Câu trả lời: French, German, Italian, Persian, Russian, Turkish, Arabic]

 

4. Dạng câu hỏi Flow-chart completion kiểm tra khả năng Scanning thông tin trong bài đọc qua những từ khóa trong sơ đồ

- Đọc tiêu đề của lượt đồ để xem yêu cầu trong nội dung của lượt đồ nằm ở phần thông tin nào trong bài đọc [Các giai đoạn trong cuộc đời của bà Freya Stark]

- Xác định các từ khóa trong từng chặng (những từ chứa thông tin chính của ý)

[Từ khóa: 1- a school/college, etc; 2- a job; 3- something you learn, a skill ỏ a language; 4-  a form of transport; 5- a prize; 6- a length of time]

- Bạn có thể đánh vần từ A-H theo thứ tự các đoạn trong bài đọc để cho dễ định vị vị trí của ý trong phần lượt đồ.

 

5. Điền đáp án và giải thích

Khi đọc được câu "NO MORE THAN TWO WORDS AND/ OR NUMBER bạn có thể điền:

- Một chữ hoặc hai chữ

- Bạn có thể điền duy nhất chữ, hoặc chỉ duy nhất số hoặc một chữ một số

1. London University: no formal education as a child
2. nurse: Italy/ nurse
3. Arabic: Lenanon/ studied
4. donkey: mountainous area in Syria
5. Gold Metal: awarded
6. 12/ twelve years

 

6. Dạng câu hỏi Short-answer questions

- Loại câu hỏi này kiểm tra kỷ năng Scanning thông tin cụ thể trong bài đọc.

- Điều quan trọng nhất là đọc hiểu câu hỏi thấu đáo trước khi tìm thông tin trong bài đọc để trả lời

- Gạch chân những từ khóa mà bạn tin rằng có thể dựa vào đó để tìm kiếm được thông tin trong bài đọc [ Gựi ý: 2- What historical event; 3- What did Stark produce Iran;  4- what group of people/ research/ Iran]

 

7. Lưu ý yêu cầu cho câu trả lời

- Bạn có thể sử dụng hai chữ và một số

- Copy từ/ cụm từ trong bài đọc để trả lời

- Những từ khóa trong phần câu hỏi sẽ được nói một cách tương tự hoặc gần nghĩa với những từ vựng nằm xung quanh đáp án mà bạn cần tìm

Đáp án: 1- heroes; 2- World War 1; 3- (a) map; 4- (the) Assassins

 

8. Câu hỏi mở rộng

- Which do you find more interesting when you travel: the people or the place? why?

- Which do you prefer: travelling to places or seeing them on television? why? What are the advantages of each?

9. Tường thuật lại cuộc đời của Feya Stark thông qua các giai đoạn được điền trong lược đồ.

 


THỰC HÀNH READING 1

Hãy viết đáp án của bạn xuống phần bình luận ở cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi lại cho bạn


 

III. Thực hành đọc (Reading 2)

Dạng bài True/ False/ Not Given

1. Hãy trả lời 2 câu hỏi trước khi thực hành bài đọc số 2

- Imagine you are going on a long journey to somewhere you've never been before. What problems do you think you might have?

- If your family and friends don't come with you how you do you feel?

 

2. Trả lời 2 câu hỏi bằng cách skimming bài đọc trong vòng 2 phút [đừng vượt qua khung thời gian này]

What question did Mau want to answer by making his voyage?

- If it was possible for seafarer in the past to sail from Hawaii to Tahiti without navigational instrument

How did voyage change Mau's life

- he started to teach his skills

Bây giờ đọc lại bài một lần nữa một cách thong thả và trả lời câu hỏi:

- What traditional methods did Mau use?

[gợi ý: a traditional boat, no navidational instruments, using the stars, the feel of the wind and the look of the sea, no compass or charts]

3-4 Giới thiệu dạng câu hỏi True/ False/ Not Given (TFNG)

Đây là dạng câu hỏi được biên soạn để kiểm tra xem liệu rằng thông tin trong câu hỏi có trong bài đọc hay không

- Chọn True: thông tin trong câu hỏi có đề cập trong bài đọc

- Chọn False: thông tin có đề cập trong bài đọc nhưng khác hoặc trái ngược với ý muốn nói trong câu hỏi.

- Chọn Not Given: thông tin không được đề cập trong bài đọc. Vẫn xác định từ khóa trong câu hỏi và tìm thấy vị trí trong bài có liên quan tới thông tin đó. NHƯNG thông tin được đề cập với ý khác.

Trả lời:

1. False (to find out if seafarers in the distant past could have found their way from one island to the other withour navigational instruments)
2. True 
3. Not Given (the expedition was organised by the Polynesian Voyaging Society, but it does not say they owned the boat)

 

5. Thực hành kỹ năng Scanning và trả lời True-False-Not Given

Phần này kiểm tra khả năng của bạn:

- Scan bài đọc để xác định vị trí chính xác của thông tin

- Đọc một phần trong một đoạn để tìm kiếm thông tin chi tiết và quyết định có liên quan tới câu hỏi hay không

Cần ghi nhớ:

- Từ khóa được đề cập trong câu hỏi True-False-Not Given thường giống hoặc tương tự với các từ/ cụm từ trong bài đọc. Ngay cả với câu hỏi NOT GIVEN vẫn chứa từ khóa mà bạn có thể xác định vị trí của nó trong bài đọc.

- Phải xác định chính xác thông tin trong bài đọc một cách rõ ràng trước khi bạn quyết định chọn True-False-Not Given.

Trả lời

1. True (Mau was the only man alive who knew how navigate just by observing the stars, the wind and the sea ...)
2. False (he had never before sailed to Tahiti ...)
3. Not Given (Bài đọc có đề cập rằng anh ấy xác định mà không cần đến la bàn hay bản đồ, nhưng không đề cập đến anh ấy nghĩ gì về những thiết bị đấy)
4. Not Given (Bài đọc có nói tới người ông của anh ấy đã dạy cho ông ấy, nhưng không đề cập tới thông tin là người ông này có là giáo viên duy nhất hay không)
5. True (Later Mau used a circle of stones to memmorise the positions of the stars ...)
6. Not Given ( Bài đọc có nói tới những cư dân Hawaii đầu tiên đã định vị được khi đi trên biển và các vì sao nhưng không nói đến việc có thể đọc và viết)
7. False (He allowed them to write things down because he knew they would never be able to remember everything ...)

 

6. Thực hành nói với một số câu hỏi

- what traditional skills and knowledge do people in your family have?

Một số từ vựng nói về những người trong gia đình như: aunt, uncle, cousin, grandfather, grandmother ...

- Do you think it's important to preserve traditional skills and knowledge? why and why not?

Có thể bạn sẽ có những ý tưởng thú vị để tả lời những câu hỏi dạng này. Tuy nhiên, bạn gặp khó khi giải thích cho giám khảo hiểu bằng tiếng Anh. Hãy chọn kỹ năng, kiến thức nào mà bạn dễ diễn đạt nhất và trình bày rõ ràng nhất bởi vì giám khảo không thể giúp bạn tìm một từ thích hợp cho ý mà bạn muốn nói.

Nếu bạn thực hành chung với người khác. Hãy lắng nghe và tường thuật lại ý của những người xung quanh. Đó là cách tốt để bạn học cách nói tường thuật hoặc kể chuyện. Kỹ năng này rất quan trọng với IELTS Speaking.

 

 

Biên soạn: Ce Phan