Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 3- Getting from A to B (phần 1)

Mục tiêu của bài học:

Kỹ năng đọc (Reading): Thực hành kỹ năng skimming và Scanning, giới thiệu về dạng câu hỏi nhãn trong biểu đồ "labelling"; giới thiệu câu hỏi dạng matching.

(Hình ảnh trang đầu Unit 3- Giáo trình Complete IELTS)

I. Khởi động (Warming up)

Câu hỏi khởi động: Could you make the list of different form of transport that you know?

Gợi ý: train, airplane, boat, bicycle, motorbike, metro

1. Một số đặc điểm đặc trưng của từng loại phương tiện

- cleannest: sạch sẽ nhất [có ý đề cập tới lượng khí phát thải hoặc các chất đào thải trong quá trình vận hành có sạch sẽ với môi trường hay không]

- healthiest: tốt cho sức khỏe nhấ

- noisiest: ồn ào nhất

- most interesting: thú vị nhất

- fastest: nhanh nhất

- most comfortable: thoải mái nhất

- most dangerous: nguy hiểm nhất

- quietest: êm nhẹ nhất

Một số tính từ mà bạn cần luyện tập thêm về phát âm, đặc biệt là cách nhấn trọng âm: healthiest | ˈhelθɪɪst |, comfortable | ˈkʌmftəbl̩ |, dangerous | ˈdeɪndʒərəs |, exciting | ɪkˈsaɪtɪŋ |, quietest | ˈkwaɪətɪst |

Một số tính từ dài mà bạn cần lưu ý khi dùng cấu trúc so sánh nhất: the most relaxing, the most enjoyable, ...

 

2. Trả lời câu hỏi: What types of transport do you use regularly? Why?

 

II. Thực hành đọc (Reading 1)

Làm quen với dạng câu hỏi "Labelling a diagram"

Trước khi đọc một bài viết nói về xe hơi. Hãy trả lời câu hỏi sau:

What are advantages and disadvantages of travelling by card, not public transport?

1. Trả lời 2 câu hỏi sau:

1 Đọc tựa đề của bài đọc và dòng mô tả. Hãy đoán nội dung chính của bài đọc
- The passage is about electric cars and their technologies
2. Đọc lướt bài viết và cho biết những điểm mạnh của xe điện được đề cập
- powered by renewable energy, zero emissions, convert more than 90 percent of power into movement, technology is already available.

 

2. Hãy tìm và gạch chân những từ khóa sau trong bài đọc và tìm nghĩa phù hợp nhất cho mỗi từ khóa

1. existing: f - which exist or are used at the present time.
2. urban: a- belonging or relating to a town or city
3. vehicle: d- something such as a car or bus that takes people from one plce to another, especially using roads
4. renewable energy: g- when the power that comes from electricity, etc, can be produced as quickly as it is used.
5. zero emissions: h- when no gas is sent out into the air
6. efficiency: e- when someone or something uses time and energy well
7. link: b- make a connection between two or more people, things or ideas.
8. ensure: c- make certain that something is done or happens.

 

3. Đoán các thông tin có thể điền vào các chỗ trống trên lược đồ

Để dễ dàng hơn hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Chỗ trống nào cần điền số (2)

- Chỗ trống nào cần điền một địa điểm (3)

- Chỗ trống cần điền tên của một thiết bị trên xe hơi (5)

- Chỗ trống điền tên của một loại động cơ (6)

Gợi ý trả lời:

1.

Part 1 shows a car being charged with electricity at home
Part 2 shows an electric car travelling through city street.
Part 3 shows a car being charged with electricity in the street
Part 4 shows a car having its battery changed at a switch station

2. 

1. noun (something a car is conected to)
2. number (a distance)
3. noun (a destination)
4. noun (something a car can recelve power from that is low)
5. noun (something that can locate switch stations)
6. noun (something that can be used to change batteries)

3. 

Part 1: It starts with the station of a home charge point, and through this, the vehicle will be plugged into the electricity grid whenever it is in the garage, typically at night (đoạn 3)
Part 2: In the morning, with the fully charged battery, the car is capable of as much as 160 km in urban motoring condition (đoạn 5)
Part 3: In addition to the home charge point, the battery can be topped up by charge point at work and at supermarkets (đoạn số 3)
Part 4: For longer trips, a navigation system directs the driver to the nearest switch station, where the depleted battery can be replaced with a chared one by a robot within a couple of minutes (đoạn 4)

 

4. Đọc hiểu kỹ yêu cầu của đề bài:

"NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER"

- Có thể điền 1 hoặc 2 chữ vào chỗ trống

- Có thể điền 1,2 chữ và 1 số vào chỗ trống

Đáp án:

1. (electricity) grid
2. 160 km
3. work
4. price
5. Navigation system
6 robot

 

5. Thực hành trả lời 2 câu hỏi sau:

1. Do you think electric cars will relace diesel or petrol cars? Why? Why not?
2. Would you like to have an electric car? Why? Why not?

 


THỰC HÀNH ĐỌC (READING 1)

Hãy gửi câu trả lời của bạn ở phần bình luận cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi đáp án.


 

III. Thực hành đọc (Reading 2)

Thực hành cách trả lời câu hỏi dạng Matching

1. Hãy trả lời các câu hỏi liên quan tới kẹt xe

   1. How bad are traffic jams where you come from?
   2. What problems do traffics cause?
   3. What solutions to the problem can you think of

Cách thực hành theo nhóm: Hãy hỏi các thành viên khác những câu hỏi này, và mỗi thành viên hãy học cách trình bày lại ý kiến của mỗi thành viên để thực hành sử dụng các thì quá khứ và cách nói paraphrasing.

 

2. Thực hành Scanning

Câu hỏi: How many solutions to traffic congestion are mentioned?

Trả lời: There are four solutions: congestion pricing, flexitime; more roads; increasing public transport

 

3. Thực hành Scanning các từ khóa quan trọng

   1. congestion - b. situation when sowmthing is full or blocked, especially with traffic

   2. smog - a. air pollution in a city that is a mixture of smoke, gases and chemicals

   3. developed - d. describes a country with an advanced level of technology, industry. etc.

   4. developing - c. describes a country or area of the world which is poorer and has less-advanced industries

   5. commuter - g. someone who travels regularly between work and home

   6. toll - e. money that you pay to use a bridge, road, etc.

   7. rush hour - h. the time when a lot of people are travelling to or from work and so roads and trains are very busy.

   8. off-peak -f. not at the most popular and expensive time.

Việc tìm và gạch chân các từ khóa trước khi đọc giúp bạn ý thức được rằng: nếu bạn biết được những từ khóa nhất định trong một bài đọc thì bạn sẽ nhanh chóng nắm bắt được ý nghĩa của bài viết khi scanning và sẽ dễ đọc hiểu hơn khi thực hành skimming.

Bạn có thể bỏ qua bước này nếu đã hiểu nghĩa cả 8 từ trên. Hoặc thực hành các với các câu hỏi tiếp theo mà không cần qua bước này cho tới khi bạn thấy khó hiểu bài viết và nên quay trở lại để tìm hiểu nghĩa của các từ khóa trước. 

 

4. Tìm hiểu nghĩa của các headings

Đôi khi nghĩa của các headings khá chung và trừu tượng và sẽ làm bạn mất nhiều thời gian để tìm đoạn văn nào trong bài đọc phù hợp nhất với heading đó. Hãy tập cách bàn luận những cách bạn có thể hiểu xung quanh heading đó trước khi đọc bài để scanning và tìm đoạn phù hợp nhất

   i - A sulution which is no solution (someone has suggested a solution to the problem which won't actually volve the problem)
   ii- Changing working practices (asking people to work in different ways)
   iii- Closing city centres to traffic (not allowing vehicles into the centre of cities)
   iv- Making cars more environmentally friendly (cutting pollution from cars)
   v- Not doing enough (should be doing more)
   vi- Paying to get in (paying money to enter)
   vii- A global problem (a problem which affects the whole world)

Ghi chú: để làm tốt bài tập loại heading, bạn hãy tập cách đọc hiểu các heading và ghi nhớ chúng. Hãy tự kiểm tra bằng cách đóng sách lại và đọc lại từng heading vừa học

 

5. Đọc và xác định các heading phù hợp cho mỗi đoạn

Paragraph A - vii: global problem links with affect people throughout the world and dozens of cities across both the developed and develoing world.
Paragraph B - vi: Paying to get in links with congestion pricing, charge a toll to enter
Paragraph C - ii: employers to implement flexitime/ employees travel to and from work at off peak traffic times/ employers can slo allow more staff to telecommute (work from home)
Paragraph D - i: Some urban planners still believe the best way to ease traffic congesstion is to build more roads ... But such techniques do not really keep cars off the road ...
Paragraph E -v: environmentalists complain that such funding is tiny compared to the $50 billion being spent on roads, bridges and highways.

 

Bài tập thêm

SPEAKING PART 2

Describe a journey you made which took longer than normal

You should say

- How you were travelling

- where you were going

- why you were going there

and how you spent the time on the journey

 


THỰC HÀNH ĐỌC (READING 2)

Hãy thực hành thêm bài đọc này và làm bài tập tương tự với dạng câu hỏi heading

List of Headings

i -Facing local opposition
ii- Some reasons for success
iii- Winners and losers
iv- A need for change
v- An experiment that went wrong
vi- An idea from ancient history
vii- North America learns from Europe


 

 

Biên soạn: Ce Phan