Bài viết liên quan:

Complete IELTS Reading | Hướng dẫn học tốt Unit 4- It was all new once

Mục tiêu của bài học:

- Vocabulary: Xác định loại từ của các từ khóa và giải thích nghĩa của chúng

- Reading: Thực hành scanning từ vựng, tên riêng. Giới thiệu về loại câu hỏi muilple-choice question. Giới thiệu về loại câu hỏi summary-completion task. 

(Trang đầu Unit 5- Giáo trình Complete IELTS - căn bản)

I. Warming up (khởi động)

1. Name each of invention in the photos. (Hãy xác định tên của 6 phát minh được in trên hình?)
  1. the mobile/ cell hone   2. the syringe     3. the plane     4. air conditioning     5. the wasking machine      6. the camera

2. How has each of them changed people's lives? (Mỗi loại phát minh trên đã thay đổi của cuộc sống của chúng ta như thế nào?) 
Ví dụ: - air plane (air travel changes the world): allowing people to travel quickly and easily wetween countries; encourageing tourism; allowing people to see how people in other countries live; encourageing international business and trade, etc.

 

II. Vocabulary (từ vựng)

Khi làm những phần đọc bạn có thể sẽ có những từ vựng khó phân biệt được từ loại: danh từ, động từ hay tính từ. Việc xác định đúng từ loại sẽ giúp bạn chọn được từ khóa chính xác để trả lời các câu hỏi trong phần đọc. 

1. Hãy tìm và gạch chân hai từ vựng "moisture" và "cited" trong bài đọc và xác định từ loại của chúng. 

- Xác định "moisture" là một danh từ bởi vì nó đứng sau động từ và đóng vai trò như là một túc từ. Danh từ này có đuổi là "-ure" cũng là một dấu hiệu nhận biết.

- Xác định "cited" là một động từ bởi vì đuổi "-ed" và bởi vì nó nằm giữa hai cụm danh từ (1 là chủ ngữ, 1 là túc từ)

Định nghĩa

"moisture" (n) - very small with these definitions from the CLD.

"cited" (v) - to mention something as an example or proof of something else.

 

2. Hãy tìm và gạch chân 6 từ vựng bên dưới và xác định nghĩa của chúng

- design (v) : draw or plan something before making it

- plant (n): large factory where an industrial process happens.

- device (n) : a piece of equipment that is used for a particular purpose

- spread (v): increase to cover a large area

- output (n): the amount of something that is produced

- factor (n):  one of the things that an effect on particular situation. 

 


BÀI TẬP TỪ VỰNG (Vocabulary)

Xác định loại từ vựng

1. Tìm và gạch chân 10 từ vựng bên dưới và xác định từ loại và định nghĩa:

   1. classic
   2. instructional
   3. activist
   4. purpose
   5. accumulate
   6. rejected
   7. complex
   8. persisted
   9. handmade
   10. immense

Hãy thực hành và viết đáp án của bạn xuống phần bình luận ở cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi cho bạn


 

III- Reading 1 (Thực hành đọc)

Dạng câu hỏi Multiple choice

1. Trả lời 2 câu hỏi sau
   1. How imprtant is air conditioning in your country?
   2. Why is it important to have comfortable places to work and study?

Compare the two photographs and say how working conditions have improved. (So sánh sự khác nhau giữa 2 bức hình bên dưới: trước/sau khi sử dụng máy lạnh)

 

2. Hãy đọc nhanh và thực hành scanning để tìm 2 từ khóa, và xác định ai là:
   1. Willis Carrier? - the inventor of air conditioning
   2. Jed Brown? - an environmentalist

Lưu ý: nhớ đọc tiêu đề và dòng mô tả tiêu đề và thử dự đoán nội dung của bài đọc: Với tựa đề "Air condition" và dòng mô tả "the history of the invention that make life more pleasant". Bạn có thể sẽ đọc được nội dung về: The history of air conditioning and how it has made life mor comfortable. 

 

3. Hãy gạch chân những từ khóa trong các câu hỏi bên dưới:
Question 1-5

   1. When Willis Carrier invented air conditioning, his aim was to
   A. make workers feel cooler.
   B. produce more attractive paper.
   C. set up a new business.
   D. sove problems in a factory.

   2. Home air conditioner were not popular at first because they were
   A. too big and expensive.
   B. not considered necessary
   C. too inefficient.
   D. complicated to use.

   3. Employers refused to put air conditioning in workplaces at first because they
   A. could not affaord to pay for it.
   B. thought it was more suitable for cinemas.
   C. did not want to spend money improving working conditions
   D. thought people would not work so hard in comfortable conditions.

   4. What was the purpose of the research done in the 1940s and '50s?
   A. to make office workers produce more
   B to compare different types of air conditioner.
   C. to persuade business to buy air conditioners.
   D. to encourage employees to change offices

   5. What does Jed Brown say about air codititioning?
   A. In future, everyone will need it.
   B. Turning it off will not reduce global warming.
   C. It can seriously damanage people's health.
   D. It is good for people, but ad for the envisonment. 

 

4. Tìm nội dung trong bài có chứa thông tin để trả lời cho mỗi câu hỏi và chọn đáp án A,B,C,D cho mỗi câu hỏi

Đáp án: 1D    2A   3C    4C   5D

 

5. Thực hành Speaking

Apart from air conditionin. What other imventions have made your life more comfortable? In what ways?

 


BÀI TẬP (READING 1)

Thực bài đọc với dạng câu hỏi Multiple Choice

Hãy thực hành và viết đáp án của bạn xuống phần bình luận ở cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi cho bạn


 

IV- Reading 2 (Thực hành đọc)

Dạng câu hỏi Summary completion

1. Thực hành giao tiếp với một số câu hỏi sau trước khi thực hành bài đọc

Trả lời một số câu hỏi sau:

- What indoor games (not sports) do you play?

- Which are your favourites?

- How long do you spend playing games each week?

   1. Match the puzzle above (a-c) with their names (1-3)

                                       1 (b). Chinese tangram        2 (c). sundoku                3 (a). Rubik's cube

   2. What do you have to do in each puzzle?

   Rubik's cube: you have to turn the pleces of the cube os that each of the faces of the cube is one colour. 

   Chinese tangram: You gave to form shapes using the pieces

   Sudoku: You have to fill the squares with numbers 1 to 9 so that column, each row, and each boz that make up the puzzle contains and the digits from 1 to 9.

   3. Are any of these puzzle popular in your country?

   4. Do you enjoy doing any of these puzzles? why/ why not?

 

2. Hãy thực hành scanning và trả lời 2 câu hỏi sau:

   1. When did Rubik start working on his Cube? [while he was working as a teacher ] 

   2. when did it become a success? [1979 - 80 ]

Tiếp tục scanning và xác định công việc của: Tibor Laezi; Tom Kremer

 

3. Gạch chân các từ khóa sau có trong bài đọc, xác định từ loại và nghĩa của chúng.

   1. preliminary (adj) : done or happening in order to prepare for the main event or activity
   2. fall apart (v) break into peaces
   3. attempt (v): try to do something, especially something difficult
   4. assemble (v): build something by joing parts together
   5. experiment  (v): try something in order to discover what it is
   6. object  (n) the purpose of something

 

4. Xác định từ loại cần điền vào mỗi chỗ trống trong bảng tóm tắt bên dưới đây:

1. noun- place     2.  noun - the way something is organized, a shape     3. adverb - a direction     4.noun- part of the Cube      5. adjective- desription of the colours     6. noun - the name of someone or something related     7. noun- something that is sold.

 

5. Điền vào chỗ trống với tối đa không quá 2 từ

Lưu ý:

- Trước khi làm bài, đọc kỹ yêu cầu số lượng từ/ số cho mỗi chỗ trống

- Nhiều thí sinh IELTS bị mất điểm do không "copy" đúng từ trong bài đọc để điền vào chỗ trống

- Kiểm tra đáp án của bạn và chắc chắn rằng nó phù hợp nghĩa với nội dung và ngữ pháp đối với loại câu hỏi này

Trước khi thực hiện, bạn hãy xem qua các chữ sau và kiểm tra lỗi chính tả cho mỗi chữ:  1. Majic Cube     2. layer      3. diagonaly    4. interior   5. indenticall   6. inventer     7. puzlle

Đáp án: 1. Magic Cube      2. layers      3. diagonally      4 interior      5 indentical     6 inventor       7 puzzle

 

Thực hành Speaking part 2

Describle a typical game people in your country enjoy. You can say:

- what it consists of

- who plays it

- when people play it

and explain why people enjoy it

 


BÀI TẬP (READING 2)

Hãy thực hành và viết đáp án của bạn xuống phần bình luận ở cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi cho bạn


 

Biên soạn: Ce Phan.