Hướng dẫn học tốt Unit 5- Animal world

Mục tiêu bài học:

- Reading: Thực hành scanning; skimming giới thiệu loại câu hỏi điền từ vào câu (sentence completion) và loại câu hỏi chọn từ danh sách (pick from a list).

- Vocabulary: học các từ vựng về các loài vật và những thói quen sinh hoạt của mỗi loài.

(Trang đầu Unit 5- Giáo trình Complete IELTS - căn bản)

I- Starting off

1. Trả lời các câu hỏi sau:

- where is the best place to see these animals?

- Have you ever seen them?

Answer:  1. Zebra   2. whale     3. cow   4. tree frog     5. scorpion   6. penguin    7. crocodile

Hãy phân loại các loài vật trên loài nào là reptile (bò sát), mammal (động vật có vú), bird (loài chim), amphibian (động vật lưỡng cư), arachnid (thuộc họ nhện) 

 

2. Các định tên của các co vật và đời sống của chúng theo thứ tự từ hình 1-7

habitat: where an animal or plant normally lives or is found.

Gợi ý: 1. zebra    2. cow    3. crocodile     4. penguin     5. whale    6. scorpion    7. tree frog

Câu hỏi thêm:  which of these habitats exist in or around your country? what animals are typical there?

 

3. which of these animals have you seen? when and where?

     You may see them in the zoo or on TV. 

 

II- Reading 1 

1. Dự đoán nội dung tổng quát của bài đọc thông qua tựa đề và lời mô tả

Bạn nghĩ là bạn sẽ đọc được những thông tin nào trước khi đọc bài đọc. Hãy tìm hiểu tựa đề và lời mô tả

Tựa đề: The life of the European bee-eater

Lời mô tả: A brilliant movement of colour as it catches its food in the air, the European bee-eater moves betwee three continents. 

2. Thực hành skimming và trả lời 2 câu hỏi sau:

   - what is the bee-eater's habitat?

   - How long do they live?

 

3. Tìm hiểu nghĩa của một số từ khóa:

   1. diet (n): the type of food that a person or animal usually eats

   2. prey (n): an animal that is hunted and killed by another animal

   3. breed (v): produce a young animal

   4. flock (n): group of birds

   5. migration (v): journey from one place to another at the same time each year.

    6. predator (n): animal that kill and eats other animals

    7. nest (n) home built by birds for their eggs 

4. Gạch chân những từ khóa trong mỗi câu bên dưới

- Những từ khóa này sẽ giúp bạn dễ dàng xác định được vị trí của thông tin cần tìm. 

- Xác định loại từ cần điền vào mỗi chỗ trống. Danh từ, động từ hay tính từ. 

   1. Bee-eaters' prey are bees and other ...........

   2. Bee-eaters need to remove the  ................. from bees before eating them.

   3. There is plenty of food for bee-eaters on agricultural land and in ...............

   4. Bee-eaters migrate to spend the winter in different parts of ..............

   5. Because of ..........., almost one-third of bee-eaters do not survive migration.

   6. Bee-eaters make nests in .............., which they build themselves. 

   7. When nesting, the ........... receive food from different family members.

   8. One problem for bee-eater is ..............., which have reduced the amount of food available.

 

5. Điền vào mỗi chỗ trống KHÔNG QUÁ HAI TỪ ( NO MORE THAN TWO WORDS)

Lưu ý:

- Từ vựng cần điền phải được lấy trong bài (không phải là từ vựng biến thể)

- Đảm bảo quy định về số chữ cần điền cho một chỗ trống

- Chữ cần điền vào câu phải vừa đúng ngữ nghĩa và ngữ pháp. 

 

6. Thực hành trả lời thêm hai câu sau:

   1. Are there any animals in your country which are in danger of disappearing?

    2. Is this because their habitat or food is disappearing, or is there another cause? 

 

III- Reading 2

1. Trước khi thực hành với vài đọc và trả lời các hỏi, hãy nhận xét những ý bên dưới là đúng (T) hay sai (F)

   1. whales are fish (F) whales are mamals

   2. Whales are the largest living creatures

   3. Many whales are predators.

   4. Some whales are never seen because they live deep under the ocean.

   5. Some whales sing.

   6. There are only ten spieces of whale.

   7. some species of whale are endangered. 

 

2. Dự đoán nghĩa của bài đọc thông qua tựa đề và lời mô tả:

- Tựa đề: Humpback whale breaks migration record

- Lời mô tả: a whale surprises researchers with her journey.

3. Thực hành skimming với hai câu hỏi sau

   1. Researchers have quite  complete picture of whales' behaviour.

   2. Researchers have many things to learn about whale' behaviour. 

 

4. Hãy gạch chân những từ khóa trong các câu hỏi sau: 

5. Hãy chọn ra hai đáp án đúng cho mỗi câu hỏi từ câu 1-7

 

 


THỰC HÀNH ĐỌC  (READING 1)

1. Thực hành skimming và trả lời các câu hỏi sau:

   1. Where do honey badgers live?

   2. What do they look like?

   3. Why is "honey badger" not a good name for this animal?

2. Hãy gạch chân những từ khóa trong các câu bên dưới

   1. Although they are not big animals, honey badgers are fearless, ... and tough. 

   2. Honey badgers will attack ...... if they need to protect themselves.

   3. The pattern and colours on the honey badger's back make it ................

   4. The food they eat is meat based and ....................

   5. ................ form the biggest part of a honey badger's diet.

   6. Honey badgers find the dreatures they eat by their ................

    7. ................ re often used to catch honey badgers which attack beehives.

   8. For more particular type of food, the honey badger has a ................. with another creature. 

 

3. Hãy điền vào chỗ trống trong mỗi câu trên phần 2 với TỐI ĐA HAI CHỮ (NO MORE THAN TWO WORDS)


THỰC HÀNH ĐỌC (READING 2)

Làm quen với câu hỏi số 1, theo các yêu cầu bên dưới

 

Câu hỏi 1. Why did the wildlife experts visit the Kalahari sesert? Choose two reasons.

   A. To find where honey badgers live.
   B. To observe how honey badgers behave.
   C. To try to change the way honey badgers behave.
   D. To temporarily catch some honey badgers.
   E. To find out why honey badgers have such a bad reputation.

- Gạch chân từ khóa trong câu hỏi

- Tìm vị trí trong bài đọc có chứa thông tin giúp trả lời được câu hỏi số 1

- Nhìn vào 5 đáp án bên dưới câu hỏi và tìm ra 3 đáp án không đúng với nội dung bài đọc.

- 2 đáp án còn lại chính là những thông tin được đề cập trong bài. 

Thực hiện tương tự cho các câu hỏi 2-5

Câu hỏi 2: what two things does Kitso Khama say about honey badgers?

   A. They show interest in things they are not familiar with.
   B. It's hard to tell how they will behave.
   C. They are always looking for food.
   D. They do not enjoy human company.

Câu hỏi 3: What two things đi the team find out about honey badgers?
   A. There are some creatures they will not eat.
   B. They were afraid of poisonous creatures
   C. They may get some of the water they need from fruit.
   D. They do not always live alone.
   E. Female badgers do not mix with male badgers.


Câu hỏi 4:  According to the passage, which of these two features are typical of male badgers?
   A. They don't run very quickly.
   B. They hunt over a very large area.
   C. They defend their territory from other badgers.
   D. They sometimes fight each other.
   E. They are more aggressive than females


Câu hỏi 5: What two things happened when they honey badgers got used to humans being around them?
   A. The badgers lost interest in people
   B. The badgers become less aggressive towards other creatures
   C. The badgers started eating more.
   D. Other animals started working with the badgers.
   E. Other animals near them become more relaxed.


 

Biên tập bởi: Ce Phan