Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 2- People's lives (phần 3)

Bài học này là phần tiếp nối của của học kỳ trước về thực hành kỹ năng đọc (Reading)nghe (Listening). Bài học này sẽ tập trung vào các bài tập thực hành kỹ năng nói (Speaking).

Mục tiêu bài học:  

- Grammar: Thì quá khứ đơn và động từ bất quy tắc

- Pronunciation: Phát âm những động có co quy tắc V_ed

- Speaking Part 1: Học cách hỏi lại giám khảo khi không hiểu câu hỏi, tự sửa lỗi, khi nói kèm theo lý do để giải thích nêu lên hậu quả, kết cục của một ý nào đó.

 

I. Ngữ pháp (Grammar)

Thì quá khứ đơn

1. Một vài động từ thông dụng mà bạn cần ghi nhớ khi sử dụng ở thì quá khứ đơn

Infinitive past infinitive past
be was/ were go went
spent spent watch watched
look looked do did
play played like liked
start started explain explained
make made learn learned/learnt
enjoy enjoyed miss missed

 

2. Nghe lại đoạn ghi âm phần trả lời các câu hỏi của thí sinh Hussein trong phần thi IELTS Speaking part 1

- Trong số những từ bạn nghe được từ Hussein và những từ trong bảng- bài tập 1, hãy liệt kê ra những động từ bất quy tắc [be. spend, go và do]

- Hãy liệt kê thêm 10 động từ bất quy tắc khác mà bạn hay dùng.

 

3. Bài tập về cách sử dụng các động từ bất quy tắc trong câu

1. Shuwe lost her dictionary because she left it on the rain.
2. My teacher got angry with me when I forgot to do my homework.
3. When I was seven, my parents gave me a bicycle, which I rode everywhere.
4. I drove the car my father bought.
5. Ivan just catched the train in time.
6. Ali wrote the number on a piece of paper and put it in his pocket.

 

4. Tìm lỗi sai trong những câu dùng trong quá khứ.

1. The number of females aged 100 or more was 76 in 1911 and then nearly doubled in 1941 to 141.
2. In the past, when we wanted to go somewhere, we had to walk or ride a horse.
3. This chart informs us about how many people reached the age of 100 or more in the UK between 1911 and 2001.
4. The amount of leisure time that people spent watching television dropped to 3% in 2010.
5. The cinema attendance of 25-34-year-olds rose from 60 percent to 80 percent in 2001

 


THỰC HÀNH (GRAMMAR)

Hãy viết đáp án của bạn xuống bên dưới phần bình luận, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi kết quả cho bạn


 

II. Phát âm (Pronunciation)

Cách phát âm động từ có quy tắc V_ed

Có 3 cách khác nhau để phát âm cuối của những động từ co quy tắc

1. Nghe phần phát âm mẫu các động từ có quy tắc

1. asked     b /t/

2. mended   c /id/

3. called      a /d/

 

2. Hãy nghe và điền vào các cột những động từ V_ed theo các cách đọc âm cuối /t/, /d/ và /id/

/t/ /id/ /d/
asked, finished, hoped, liked, looked, watched, wished ended, invented, needed, started, wanted appreaed, enjoyed, improved, occurred, played, remembered

Bạn có nhận ra bất kỳ quy luật nào trong cách phân loại cách đọc trong bảng trên không?

 

3. Thực hành phát âm động từ V_ed

- Phát âm lại từng từ được liệt kê trong bảng trên

- Hãy tự đặt những câu ví dụ có chứa những động từ có quy tắc này (Sử dụng thì quá khứ đơn)

Lưu ý:

- Có những tính từ được cấu thành ở dạng V_ed cũng có cách đọc tương tự như động từ ở thì quá như. Ví dụ như: surprised, excited, depressed

- Hãy liệt kê thêm 5 tính từ nữa cũng ở dạng tương tự như trên

 

4. Thực hành đọc những câu ở thì quá đơn bên dưới và chú ý đến các động từ, tính từ ở dạng V_ed

1. I never watched television when I was a child.
2. My parents wanted me to study medicine.
3. I started studying English when I was 11
4. I usually enjoyed myself at school.
5. I never worked hard for exams when I was a child. I just studied a little the night before.
6. At school, when I got high marks, I was surprised
7. When I couldn't do homework, I asked my parents to help me.
8. When the school holidays came, I felt excited

- Hãy thử đặt 2 câu ví dụ khác có sử dụng động từ/ tính từ dạng V_ed.

- Nếu thực hành với nhóm, hãy tường thuật lại những câu ví dụ của các thành viên khác.

 


THỰC HÀNH ĐÁNH VẦN V_ed (Spelling), PHÁT ÂM (Pronunciation)

Thực hành đánh vần những động từ khi thêm "ed" ở dạng quá khứ. Hãy thực hành phát âm những từ vựng mà bạn vừa hoàn thành và phát âm những câu chứa những động từ dạng V_ed ở bài tập 2.

Viết đáp án của bạn xuống phần bình luận, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi đáp án cho bạn


 

III. Thực hành nói (Speaking)

1. Một vài điều nên và không nên trong phần thi IELTS Speaking part 1

Nên:

- Cho biết thêm những thông tin chi tiết trong câu trả lời

- Khi mắc lỗi, hãy dừng lại và sửa lỗi sai trước khi tiếp tục nói

- Đưa ra những lý do cho nhận định của mình

Không nên:

- Đưa ra câu trả lời ngắn chỉ với 2-3 chữ

- Trả lời khi bạn không chắc hoặc không hiểu câu hỏi

- Sử dụng những từ vựng quá đơn giản hoặc quá chung chung

Hãy thử giải thích tại sao nên và không nên làm theo những lời khuyên trên.

 

Lý giải của Ce Phan cho 3 điều trong 6 điều trên, bạn hãy tự  lý giải cho 3 điều còn lại

- Đưa ra thêm thông tin chi tiết để chứng tỏ khả năng sử dụng các cấu trúc dài hơn, áp dụng nhiều các quy tắc ngữ pháp hơn và cho thấy khả năng lưu loát của mình.

[English: where possible you should give longish answers because this shows ability to contruct longer sentences, use correct grammar, show your fluency]

- Sửa lỗi khi nói sai thể hiện sự kiểm soát của bạn khi sử dụng ngôn ngữ và cho giám khảo thấy rằng bạn đang nỗ lực để nói tốt hơn, cải thiện câu hỏi hơn.

[Engish: Correcting mistakes shows you are thinking about the language and what you are saying, and aslo tells the examiner that they are monitoring what they say and making an effort to improve]

- Quan trọng nhất là bạn đưa ra câu trả lời đúng cho câu hỏi của giám khảo, nếu bạn không hiểu, bạn yêu cầu giám khảo lặp lại một lần nữa.

[English: It's imprtant to answer relevantly if you don't understand, you hould ask the examiner t repeat the question]

 

2. Hãy nghe phần trả lời của Hussein và xem xét xem anh ấy có đạt được những điều lưu ý trong phần 1 không.

 

3. Hãy nghe lại phần trả lời của Hussein và trả lời 3 câu hỏi sau:

1. what does he say when he doesn't understand the question?
- I'm sorry, could you repeat, please?
2. what two mistakes does he make?
- Ban đầu anh ấy sử dụng "middle", sau đó sửa thành medium-sized, dùng "am" sau đó sửa thành "have".
3. What word does he use when he correct a mistake?
- sorry

Lưu ý: Giám khảo muốn bạn sử dụng ngôn ngữ một cách có kiểm soát và không trông đợi bạn trở thành một người sử dụng ngôn ngữ một cách hoàn hảo. Bạn vẫn có thể cải thiện số điểm của mình nếu cố gắng sửa những lỗi sai nếu bạn phát hiện ra trong lúc nói.

 

4. Hãy nghe lại phần trả lời của Hussein thêm một lần nữa và để ý tới những chỗ được in đậm.

1. I started to play more with friends I make at school because we enjoyed doing the same things
2. We went swimming and we played tennis and football because I loved doing sports.
3. We didn't do sports at school, so I did those in my free time.
4. I think, perhaps, my chemistry teacher because she explained things very clearly.
5. She made us do test, I mean exeriments, in the laboratories, so we learned a lot.

 

5. Trả lời theo hướng giải thích (give reasons) và theo hướng hệ quả (results, consequences)

- Câu 1,2, và 4 theo hướng đưa ra lý do để giải thích

- Câu 3 và 5 giới thích kết quả hoặc dẫn đến hệ quả.

Lưu ý:

- Trong văn hóa giao tiếp của người Việt, người nhỏ thường bị xem là "lý sự" khi dám "lý lẽ" với người lớn. Tuy nhiên, trong văn hóa sử dụng tiếng Anh. Người nhỏ tuổi cũng như lớn tuổi đều "công bằng" trong mọi tình huống giao tiếp. Khi đưa ra một ý kiến gì đó chỉ cần đưa ra lý do hoặc thêm các thông tin chi tiết, hoặc muốn diễn giải cho một hệ quả nào đó. 

- Bạn có thể đưa ra ví dụ như một cách lý giải cho ý kiến của mình.

- Sử dụng thì quá khứ và cách phát âm động từ dạng V_ed là phần cần lưu ý khi trả lời với các câu hỏi ở dạng như trên.

 

6, 7. Hãy thực hành trả lời các câu hỏi ở dạng IELTS Speaking part 1

1. Do you come from a large family or a small family?
2. As a child, who did you spend more time with: your family or your friends? why?
3. when you were a child, how did you spend your weekends?
4. What did you enjoy most about school?
5. When you were at school, who did you think was your best teacher? why

Lưu ý:

- Lắng nghe và xác định những từ khóa trong câu hỏi của giám khảo

- Tránh lặp lại câu hỏi trước khi trả lời, và hạn chế dùng lại những từ vựng và cấu trúc mà giảm khảo đã dùng trong câu hỏi

- Áp dụng kỹ thuật ngập ngừng (hestitation techiniques) nếu bạn chưa có câu trả lời.

- Đừng quên nói chi tiết hơn, đưa ra lý do, nói hệ quả... để câu trả lời của bạn đầy đủ hơn

 

Biên soạn: Ce Phan