Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 3- Getting from A to B (phần 3)

Mục tiêu của bài học:

Vocabulary: phân biệt cách dùng giữa "cause" và "make"

Writing: Viết mô tả cho câu hỏi IELTS Writing với dạng bảng (tables). Với bài học này, bạn sẽ học cách viết các cấu trúc so sánh: bằng, hơn-kém và so sánh nhất giữa các dữ liệu được cho trong bảng.

 

I. Từ vựng (Vocbulary)

1. Các học viên IELTS thường nhầm lẫn cách sử dụng "cause" và "make", hãy xem xét 2 câu bên dưới:

- Traffic jams cause/ make smog is dozens of cities across both the developed and developing world. 

- Traffic jams cause/make people angry.

 

2. Hướng dẫn sử dụng "cause" và "make"

- "cause": to make something happen (gây ra điều gì đó)
Ex: The hurricane caused widespread damage

- "make s.b/s.th happy/sad/difficultt, etc: to cause someone or something to become happy, sad, difficult, etc. (làm cho ai/ điều gì trở nên vui, buồn, khó nhọc ...)
Ex: You've made me very happy

Như vậy có thể nhận thấy:

- "cause" đi theo sau nó là một danh từ/ tính từ + danh từ

- "make" đi theo sau nó là danh từ/ đại từ + tính từ 

 

3. Hoàn thành những câu sau và chọn "cause" hoặc "make" để diền vào chỗ trống cho phù hợp

1. The bad weather ........... the accident yesterday. [caused]

2. The heavy traffic ......... it impossible to arrive at work on time this morning. [made]

3. Road works ........... a traffic jam last week.[caused]

4. Driving ......... people tired.[makes]

 

Hãy thực hành viết mở rộng các ý sau:

- The heavy rain made ....

- The heavy rain caused ....

- The rise in fuel prices made ...

- The rise in feul prices caused ....

 

4. Hãy sửa lỗi các câu bên dưới nếu có lỗi sai trong cách sử dụng "cause" và "make"

1. Cars make serious pollution. [cause]

2. The number of vehicles is creasing, and this can make a lot of traffic congestion.[cause]

3. Pollution makes cities unhealthy. [đúng]

4. However, using planes makes other problems.[causes]

 


THỰC HÀNH TỪ VỰNG 

Hãy viết đáp án của bạn xuống phần bình luận cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi đáp án cho bạn


 

II- THỰC HÀNH VIẾT (Writing Task 1)

1. Thực hành giao tiếp một số câu hỏi liên quan tới đề bài Writing task 1

Thực hành nói

- Chuyến đi xa nhất mà bạn từng đi (Travel furthest to somewhere)

- Chuyến đi gần nhất mà bạn từng đi (has the shortest journey to somewhere)

- Chuyến đi nào mà bạn tốn nhiều thời gian di chuyển nhất (spends the most time travelling)

 

2. Tìm hiểu đề bài dạng tables

Với đề bài này, bạn sẽ tìm hiểu nội dung trong một bảng kết quả khảo sát về các thông tin đi lại với các phương tiện khác nhau.

Dạng đề tables là câu hỏi thường xuyên gặp trong các kỳ thi IELTS phần Writing task 1. Bạn phải tập khả năng đọc hiểu nhanh chóng thông tin trong bảng và tim ra những số liệu lớn nhất/ nhỏ nhất trong mỗi cột.

Bên cạnh đó việc xác định các thông tin ở mức trung bình (khoảng cách/ tốc độ/ thơi gian) bạn cũng có thể tìm được mối liên quan giữa các cột.

Nếu bạn tìm ra được sự liên quan giữa những con số lớn nhất/ nhỏ nhất trong các cột khác nhau thì bạn sẽ biết cách viết phần tóm lượt (summary) của bài mô tả. 

Trả lời các câu hỏi sau:

Which ways of travelling: 
1. do people use for the longest journeys? [car - more than one person]
2. do people use for the shortest journeys? [cycle/walk]
3. take the most/least time? [most: train/bus    least: cycle/walk]
4. are fastest/slowest? [fastest: car-more than one person  slowest: walk]

Hãy so sánh các thông tin đi lại trong bảng khảo sát trên ở Mỹ so với nơi bạn ở về các thông tin: khoảng cách, tốc độ và thời gian đi lại.

(Lưu ý: áp dụng các cấu trúc so sánh bằng/ hơn-kém/ và so sánh nhất.)

 

3-4. Đọc bài viết này và chú ý đến các hình thức so sánh nhất và để ý đến nội dung của mỗi đoạn văn.

Bài viết mẫu:

The table gives information about different means of transport which people use to reach their work in one city in the US.

People who use public transport or share a car travel the greatest distance, on average 23 or 24 miles, while cyclists and pedestrians have the shortest journey - just 4 miles. By comparison, car drivers without passengers travel an average of 17 miles.

People travelling on trains and buses spend the longest time commuting to work because it takes them 49 minutes on average. Walkers and cyclists take the least time, because they get to work in about 20 minutes.

Cars tent to be the fastest way of travelling. People going together by car have a average speed of 34 mph and people driving alone have an average of 31 mph. Walking is the slowest at 3 mph.

Overall, for long distances, the quickest way to travel to share a car, but for short distances, walking or cycling is the best.

- Đoạn 1: Cho biết nội dung của bảng.
- Đoạn 2: So sánh khoảng cách
- Đoạn 3: So sánh thời gian
- Đoạn 4: So sánh tốc độ
- Đoạn 5: Tóm lại nội dung của bảng. 

Hãy so sánh và kiểm tra lại các thông tin trên bảng và các thông tin trong bài viết mẫu. Có thông tin nào có trong bảng mà không được nếu trong bài viết mẫu không?


 

5. Một ví dụ khác về dạng đề table kết hợp chart

Như thông tin mà bạn cần lưu ý khi đọc đề:

- Dạng thông tin được cho

- Tìm các con số lớn nhất/ nhỏ nhất trong bảng và trong biểu đồ

- Có bất kỳ sự liên quan nào giữa các con số lớn nhất và nhỏ nhất không?

Hãy trả lời các câu hỏi sau

1. what does the table show? [the percentage of people who use each form of transport and their average age]
2. Which is the most common means of transport? [car (one person)]
3. which is the least common [cycle/ walk]
4. Which group of travellers has the highest average age? [train/ bus travellers]
5. Which group of travellers has the lowest average age? [cycling/ walking traveller]
6. What does the chart show? [CO2 emissions from different modes of transport per person per kilometre]
7. Which form of transfort cause little or no pollution? [cycling/ walking, train/bus]
8. Which form of transport causes the most pollution? [car (driver only)]

 

6. Đọc một đoạn overview (tóm lượt) các thông tin được cho trong các biểu đồ

Overall, cars with just the driver are the most/ least common means of transport to work and cause more/ less pollution than all the other means of transport combined.

 

7. Trả lời câu hỏi số 5 dựa trên các yêu cầu sau:

- Viết phần giới thiệu nói về thông tin mà bảng và biểu đồ cho thấy.

- Phần trăm số lượng người sử dụng từng loại phương tiện

- Độ tuổi trung bình của người sử dụng từng loại phương tiện.

- Lượng khí CO2 phát thải cho mỗi loại phương tiện

- Viết phần kết luận nói lên ý tóm lược hay sự liên quan giữa các thông tin. (Có thể sử dụng lại phần Overview trong bài tập 6)

Lưu ý:

- Bạn có thể sử dụng các cấu trúc tương tự như trong bài tập 3

- Đừng quên sử dụng các cấu trúc so sánh khi nói về các thông tin.

 

Bài viết mẫu

The table and chart show the percentages of cummuters using different modes of transport in Houston, Taxes, their average age, and how much carbon dioxide each type of traveller produces.

The most popular form of transport is the car, with 48 percent of people travelling to work onlne and a further 11 percent  sharing cars to work. On the  other hand, 37 percent of commuter use trains or buses, while just 4 percent cycle or walk.

Commuters using public transport are, at 47, on average three or four years older than people using private cars and thse, at 43 or 44, are for or five years older than those who walk or cycle.

People travelling alone by car produce the most arbon dioxide, slightly more than 0.3 kilos per person per kilometre. By comparison, people who share transport pruduce 0.08 kilos, whereas those using public transport pruduce only a tiny amount. 

Overall, the most popular form of transport, the car is also the one which produces the most pollution. 

 


THỰC HÀNH VIẾT

 

1. Thực hành viết mô tả với thông tin cho trong bảng kết hợp với hiểu đồ

1. How many form of transport are included in the table and bar chart? [ 4 : tram, bus, taxi and car]
2. What was the fastest way of getting around the city before improvements to the transport network?
3. What was the fastest way of getting around the city after improvements to the transport network?
4. Do tram journeys take more time or less time than bus journey?
5. How much an average does it cost to travel 1 km by taxi?
6. Is it cheaper to travel by bus or by tram?
7. Which form of transport experienced the biggest rise in journey times after improvements to the network?
8. Which form of transport experienced th biggest fall in journey times after improvemets to the network?

 

2. Để có những câu gợi ý cho phần viết mô tả biểu đồ, hãy hoàn thành bài tập bên dưới đây bằng cách chọn các từ vựng trong hộp và điền vào các chỗ trống

big    cheap     economical   expensive         fast           slow

 

1. Cost per kilometre: 0.40 euro. The cheapest form of transport is the bus. 
2. Average journey time (before) 28 minutes; (after) 23 minutes. The bus is ........... form of transport. 
3. Cost per kilometre: 0.50 euro. The tran is ........ than the bus.
4. Average journey time: (before) 22 minutes; (after) 16 minutes. the tran is ........ than bus.
5. Cost per kilometre: 1.80 euro. ................... way of getting around the city is by taxi.
6. Average journey time: (before) 9 minutes; (after) 12 minutes. Taxis are ........... way of getting around the city. 
7. Average journey time: (before) 10 mintues, (after) 15 minutes. Cars have seen .......... increase in journey times.
8. Average jouney times (before) 28/ 22 minutes; (after) 23/16 minutes. Journey by bus and tran are ........ than by car or taxi. 

 

3. Hoàn thành đoạn văn giới thiệu [introduction] với các từ được gợi ý trong hộp

bar graph              how long         how much         table         transport     travel         use

 

The (1) .................... shows (2) .................... it tool to (3) ................... around a city before and after the (4) ........................... network was improved. The (5) ............... shows (6) ........................ it costs to (7) ........................... different form of (8)................... in the city. 

 

4. Hãy hoàn thành bài viết mô tả biểu đồ dựa theo các cấu trúc câu được gợi ý trong phần 1-2 và phần introduction trong phần 3

Đừng quên đưa ra kết luận để tóm tắt nội dung chính trong bài


 

Biên soạn: Ce Phan