Đây là điểm ngữ pháp rất nhiều bạn bị lẫn lộn, cũng một động từ nhưng sau đó thêm "to" thì nghĩa khác, thêm "ing" thì nghĩa khác. Vậy làm thế nào để phân biệt đúng?

 TO-INFINITIVE hay GERUND (To-inf / V-ing) ?

1. Nghĩa không thay đổi:

Động từ theo sau các từ dưới đây có thể thêm "to" hoặc thêm "ing" mà nghĩa không thay đổi:

Verb

Example

begin

She begins studying her lessons.

She begins to study her lessons.

Cô ấy bắt đầu học bài.

start

It started raining.

It started to rain.

Trời bắt đầu mưa.

continue

I continue doing my homework.

I continue to do my homework.

Tôi tiếp tục làm bài tập về nhà.

like

I like going to the zoo in the summer.

I like to go to the zoo in the summer.

Tôi thích đi sở thú vào mùa hè.

love

I love singing alone in the bathroom.

I love to sing alone in the bathroom.

Tôi thích hát một mình trong phòng tắm.

 

LƯU Ý: Tuy nhiên, KHÔNG được có 2 động từ cùng đuôi -ing đi cùng nhau:

Example: 

                               They are beginning to laugh. Họ đang bắt đầu cười.

                               NOT: They are beginning laughing.

                               ["begining" đã thêm -ing rồi thì "laugh"  "to laugh"]

 

2. Thay đổi nghĩa:

Theo sau những động từ này: Nếu động từ thêm to-inf hay -ing thì nghĩa sẽ bị thay đổi:

Verb

To-infinitive or Gerund (V-ing)?

Example

remember

remember to do s.th

(nhớ để làm việc gì)

 Remember to close the door before going out.

 = You should close the door before going out.

 Nhớ phải đóng cửa trước khi ra ngoài nhé.

remember doing s.th

(nhớ đã làm việc gì rồi)

 I remember meeting you some where but I can’t know your name.

 = I remmember that I met you somewhere.

 Tôi nhớ là đã gặp bạn ở đâu rồi,nhưng tôi không biết tên bạn.

forget

forget to do s.th

(quên để làm việc gì)

 Don’t forget to turn off the light when you go to bed.

 = You should turn off the light when you go to bed.

 Đừng quên phải tắt đèn khi bạn đi ngủ nhé.

forget doing s.th

(quên đã làm việc gì rồi)

 I'll never forget meeting her for the first time. 

 = I'll never forget when I met her for the first time.

 Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu tiên tôi đã gặp cô ấy.

regret

regret to do s.th

(thông báo"tin không tốt")

 I regret to tell you that you are hired.

 Tôi rất tiếc khi phải thông báo rằng bạn bị sa thải rồi.

regret doing s.th

(hối tiếc vì đã làm việc gì)

 I regret spending so much money last night.

 = I am sorry that I spent so much money last night.

 Tôi hối tiếc vì đã xài rất nhiều tiền vào tối qua.

stop

stop to do s.th

(dừng lại để làm việ gì)

 On the way home, I stopped  to buy a newspaper.

 = I stopped in order to buy a newspaper.

 Trên đường về nhà, tôi đã dừng lại để mua báo.

stop doing s.th

(ngưng hẳn, bỏ hẳn việc gì đó)

 I stopped smoking years ago. 

 = I gave up smoking years ago.

 Tôi đã ngưng hút thuốc.

try

try to do s.th

(cố gắng)

 I tried to study hard but I couldn'd pass the exam.

 Tôi đã cố gắng học hành chăm chỉ nhưng vẫn không thể đậu nổi.

try doing s.th

(thử)

 Why didn't you try calling her on her mobile? 

 Tại sao bạn không thử gọi điện thoại cho cô ấy?

need

need to do s.th [active]

(cần làm việc gì đó)

 I need to wash my car.

 Tôi cần phải rửa xe.

need doing s.th [passive]

= need to be done s.th

(cần được làm việc gì đó)

 My car is very dirty. It needs washing

 = My car is very dirty. It needs to be washed.

 Ô tô bẩn quá, nó cần phải được rửa.