Sự hòa hợp giữa chủ ngữ (CN)  và động từ (ĐT)

Thông thường trong giao tiếp hay trong văn viết chúng ta thường hay mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. 

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều).

Quy tắc chung:

  • Chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít:                     He is a teacher. 
  • Chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều.         We are teachers.

Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Dưới đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:

1.Hai danh từ nối với nhau bằng từ "and":

Khi 2 danh từ nối nhau bằng chữ "and" thì động từ chia số nhiều:

Example:             My mother and my father are watching TV now.

                           Mẹ và bố tôi đang xem phim.

             

                           Every day, I and my friends go to school by bus.

                           Hàng ngày, tôi và các bạn đi học bằng xe buýt.

 

LƯU Ý:   TRỪ các trường hợp sau thì bắt buộc phải dùng số ít:

* Khi chúng cùng chỉ một người, 1 vật, 1 món ăn hay 1 khái niệm: 

Example:              Bread and meat is my favorite dish.

                            Bánh mì thịt là món ăn ưa thích của tôi.

    

                             President and CEO is Mr Smith

                             Chủ tịch kiêm giám đốc là ông Smith.

 

* Phép cộng thì dùng số ít:
Example:               Two and three is five. (2 + 3 = 5).

 

Singular VERB

(động từ ở số ít)

Plural VERB

(động từ ở số nhiều)

Singular VERB / Plural VERB

(động từ ở số nhiều hoặc số ít)

* Khi CN ở số ít hoặc danh từ không đếm được

Ex:1. The book is on the table

      Quyển sách ở trên bàn.

       2. Traffic is always busy at this time of day.

     Vào thời điểm này trong ngày, xe cộ luôn đông đúc.


 

* Khi CN ở số nhiều

Ex: The books are on the table

Những quyển sách ở trên bàn.

* Trong các cấu trúc: S1 là chủ ngữ 1, S2 là chủ ngữ 2.

  • S1 or  S2 .........
  • either   S1  or  S2 .........
  • neither S1  nor  S2  ..........
  • not only S1 but also S2 ....

⇒  động từ chia theo S2

Ex:1. Either he or I have to leave.

      Hoặc là anh ta, hoặc là tôi sẽ đi.

      2. Either I or he has to leave. 

       Hoặc là tôi, hoặc là anh ta sẽ đi.

      3. You or I am.....  (chia theo "I" )

      4. Not only she but also they are… 

(chia theo "they")

* Khi CN là:

  • Tên môn học: physics (vật lý ), mathematics (toán), economics (kinh tế học), politics (chính trị học) ...
  • Môn thể thao: athletics (môn điền kinh), billiards (bi-da), checkers(cờ đam)
  • Tên các căn bệnh: Measles (sởi), rickets (còi xương)....
  • Các danh từ khác: news (tin tức), the United States,.....

Ex:1. Physics is more difficult than chemistry. 

      Vật lý thì khó hơn môn hóa học

      2.Gymnastics is my favorite sport.

     Thể dục là môn thể thao yêu thích của tôi.

* Khi CN là: THE + ADJ

→ chỉ một nhóm người có chung đặc điểm.

The poor (người nghèo), the rich (người giàu), the blind (người mù), the injured (người bị thương) .... 

Ex: 1. Despite not having much money, The poor are still happy.

      Dù không có nhiều tiền nhưng những người nghèo vẫn rất vui vẻ.

      2. The rich are not always happy.

      Người giàu thường không hạnh phúc

* Trong các cấu trúc:

  • S1, as well as, S2 .......(cũng như)
  • S1,  with , S2 .... (với)
  • S1, along with , S2 ...... (cùng với)
  • S1, accompanied by , S2... (theo sau là)
  • S1, together with, S2 ...... (cũng như)

⇒ động từ chia theo S1

Ex:1. Mr. B. Obama, accompanied by his wife and his children, now is coming into the White house.

     Ông B. Obama, theo sau là vợ và con đang tiến vào nhà Trắng.

(chia theo S1Mr. B. Obama)

     2. Mary, as well as I, is going to university this year.

     Mary, cũng như tôi, sẽ học đại học vào năm nay.

( chia theo S1Mary )

* Khi CN là: people, police, army, childrencattle (gia súc)

Ex: The police have patrolled through the night to catch that murder.

Cảnh sát đã tuần tra suốt đêm để bắt tên giết người đó

* Khi CN chỉ

  • kích thước, đo lường: two pounds..... 
  • tiền bạc: ten/ twenty..... dollars,
  • thời gian: five years,.....
  • khoảng cách: 5 meters, ten miles,....

Ex: 1. Five kilometers is not far.  

       5 Km thì không quá xa.                                     

     2. Three years are not a long time.       

     3 năm không phải là một thời gian dài.                                                        

* Khi CN là: pants (quần dài ), trousers (quần), glasses (gương đeo mắt), shorts (quần ngắn), shoes, scissors (cái kéo), pliers (cái kềm), tongs (cái kẹp) ......

Ex: The shoes are on the shelf.

       Giày ở trên cái kệ.

Lưu ý:  Khi có từ : "A pair of " đi trước các danh từ này 

                 ⇒ chia động từ ở số ít  

A pair of shoes  + singular Verb

A pair of trousers  + singular Verb

A pair of glasses  + singular Verb

Ex: A pair of shoes is on the shelf.

      Đôi giày ở trên cái kệ.

* Hai danh từ nối với nhau bằng  "of "  thì chia theo danh từ phía trước.

Ex: 1. The effects of stress are very sirious.

    Giá của những cuốn sách đó quá mắc để mua. (chia theo "the price")

   2. The list of items is on the desk.

     Danh sách của các thứ ở trên bàn đấy.

* Nhưng nếu danh từ phía trước là:

All, Some, Plenty, None, Half, Most, A lot, lots, plenty, Percentage, majority, minority, the last, the rest, the remainder, part, half 

+ of Noun

⇒ chia theo danh từ

Ex: All of the books are interesting.

      All of the book is interesting.

Fifty percent of the pie has disappeared.

One-third of the city is unemployed.
One-third of the people 
are unemployed.

All of the pie is gone.
All of the pies 
are gone.

None of the garbage was picked up.

The number of + Danh từ số ít : Số lượng những …

Ex: The number of days in a week is 7.
      Số ngày trong một tuần là bảy.

      The number of people, who have lost their job, is quite big.
      Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.

 

A number of + Danh từ số nhiềuMột số những…

Ex: A number of hours have passed
      Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua

      A number of people have lost their job.
      Có một vài gười đã mất việc làm.

No + danh từ số ít: chia số ít

No + danh từ số nhiều: chia số nhiều

Ex: No student leaves the room.

      Không sinh viên nào ra khỏi phòng.

      No people think alike.

      Không ai suy nghĩ giống ai.

* Khi CN là: 

  • Each/ Every + danh từ 
  • V-ing
  • Tựa đề

Ex: Each/ Every person is allowed 20kg luggage.

      Mỗi người được phép mang theo 20Kg hành lí.

      Jogging everyday is good for your health.

      Đi bộ mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe.

      "Tom and Jerry” is my favourite cartoon.

     "Tom and Jerry” là phim hoạt hình ưa thích của tôi.

 

* Khi CN là các từ như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….

  • Hành động của từng thành viên ⇒ dùng số nhiều,
  • Tính chất của tập thể đó như 1 đơn vị ⇒ dùng số ít.

Ex: 1. The family are having breakfast.

( Ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng)
      2. The family is very conservative. (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như một đơn vị)

* Khi CN là đại từ bất định: someone, noone, everyone, something, nothing, everybody, nobody......

Ex:  Everyone has done homework before class.

       Tất cả mọi người phải làm bài tập trước khi đến lớp.

        Everybody knows Mr. Jones.

        Tất cả mọi người đều biết ông Johns cả.

 

 

* Khi "Either of" hoặc "Neither of" làm chủ ngữ của câu.

Ex: Neither of them is available to speak now.

      Không ai trong họ sẵn sàng nói  ngay bây giờ.

      Either of us is capable of doing the job.

   Một người trong số chúng tôi có thể làm được công việc đó.