Bài viết liên quan:

Lỗi sai đánh vần hay còn gọi là lỗi sai chính tả là lo ngại rất lớn đối với các học viên IELTS. Bạn có thể mắc lỗi sai này một hoặc một vài lần trong các bài viết (Writing) và cả phần viết kết quả với bài thi nghe (Listening).

Từ vựng chiếm lấy 25% trong đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ của bạn trong kỳ thi IELTS và đánh vần chính xác ảnh hưởng nhiều đến điểm số của bạn trong phần này. Cứ một lỗi sai trong phần điền kết quả bài thi nghe thì xem như bạn hoàn toàn mất điểm trong phần đó. 

Thay vì cố gắng liệt kê ra hết những từ vựng mà bạn hay viết sai trong tiếng Anh, tôi phân ra 6 dạng sai đánh vần khác nhau trong các trường hợp khác nhau với những lỗi thông dụng nhất mà học viên IELTS hay mắc phải. Ít nhất, danh sách này cũng đúng với phần lớn học viên của tôi tại CEP

 

Lỗi sai 1: Phụ âm đơn và hay phụ âm kép.

Bạn không chắc khi viết ra một từ mà phụ âm ở dạng đơn hay dạng kép (2 phụ âm giống nhau nằm liền kề với nhau)

- Phụ âm kép đi theo sau một phụ âm đơn trong một từ (in đậm)
Across, Process, Harass, Disappoint, Recommend, Tomorrow, Professor, Necessary

- Phụ âm đơn đi theo sau một phụ âm kép trong một từ (in đậm)
Parallel, Apparent, Exaggerate, Occasion, Occur (but Occurred), Commit (but Committed)

- Phụ âm kép đi với phụ âm đơn trong một từ (in đậm)
Success, Possess, Access, Assess, Address, Accommodation, Embarrass, Millennium

 

Lỗi sai 2: Nguyên âm được phát âm yếu (phát âm nhẹ)

Khi phát âm đúng, những nguyên âm nhẹ như âm [ə],  vần âm "era", vần âm "ara" sẽ rất khó nhận ra. Tất cả những âm đọc nhẹ như vậy sẽ làm cho bạn đánh vần sai khi viết, vì bạn dễ bỏ qua những âm này hoặc không mường tượng được những ký tự bên trong

- Ví dụ về những từ có chứa hơn 2 nguyên âm đọc giảm âm:
Separate (adj.), Definite, Desperate, Temperature, Literature, General, Relevant, Category

- Những nguyên âm đơn khác có cách đọc giảm âm dễ bị sai chính tả như:
Describe, Decline, Despite; but Dispute, Discrete, Display
Capable, Achievable, Understandable; but Possible, Visible, Accessible
Performance, Attendance, Ignorance; but Independence, Sentence, Existence

- Theo sau những nguyên âm đọc giảm âm nếu có "r" thì khả năng sai của bạn càng cao hơn.
Opportunity, Pursue, Persuade, Surprise

 

Lỗi sai 3: Sai đánh vần khi chuyển dạng thức của chữ

- Một phụ âm thay đổi khi chuyển từ dạng danh từ thành tính từ
Benefit > Beneficial; Influence > Influential; Circumstance > Circumstantial

- Một nguyên âm thay đổi hoặc bị mất đi khi một động từ biến thành danh từ
Maintain > Maintenance; Pronounce > Pronunciation, Argue > Argument

- Một nguyên âm có thể gấp đôi khi danh từ biến thành động từ
Success > Succeed; Excess > Exceed; Process > Proceed

- Phụ âm cuối thì thường được gấp đôi khi động từ chuyển các thể V-ed, hoặc V-ing
Occur > Occurred; Refer > Referred; Begin > Beginning

 

Lỗi sai 4: Phụ âm câm nằm trong nhóm phụ âm

[nm] in Environment, Government
[nm] in Column, Autumn
[sc] in Science, Conscious, Discipline, Fascinate, Ascend, Descend
[xc] in Excite, Exceed, Exception, Excellent, Excited
[dg] in Knowledge, Acknowledge (but just [g] in Privilege, Oblige)
[th] clusters in ordinals: Eighth, Twelfth, Hundredth

 

Lỗi sai 5: Các cặp từ thường bị nhầm lẫn trong IELTS

Till ≠ Until (không phải *untill)
Lose ≠ Loose (một là động từ  một là tính từ)
Affect ≠ Effect (một là động từ  dạng danh từ của nó)
Forth ≠ Fourth (có nghĩa là ‘forward’  có nghĩa là ‘number four’)
Fourth ≠ Forty (không phải *fourty)
High ≠ Height (không phải *hight)
Great ≠ Grateful (không phải *greatful)
Precede ≠ Proceed (có nghĩa là ‘go before’  có nghĩa là ‘go ahead’)
Principle ≠ Principal (có nghĩa là ‘truth’  có nghĩa là ‘main’)
Site ≠ Sight (nói đến một địa điểm  nói đến một nơi để nhìn, ngắm, giống như từ sightseeing không phải *siteseeing)
Copywriter ≠ Copyright (có nghĩa một người viết quảng cáo  có nghĩa là ‘intellectual property’- sở hữu trí tuệ)

 

Lỗi sai 6: 10 từ phổ phiến hay đánh vần sai

- 10 từ phổ biến nhất mà người bản xứ thường mắc lỗi chính tả:

Entrepreneur, Hierarchy, Liaison, Medieval, Miscellaneous, Queue, Questionnaire, Rhythm,Vacuum

10 từ phổ biến nhất mà người Việt thường mắc lỗi chính tả:

quite, address, questionnaire, career, necessary, choose,  business, government, believe, environment

 

Tác giả: Ce Phan

 


Bạn có thể chia sẻ nội dung bài viết, nhưng lưu ý giữ nguyên tên tác giả và đặt link bài viết gốc khi phát hành lại bài viết này