Bài viết liên quan:

Thực hành viết bài luận dạng Advantages và Disadvatages

Sửa bài luận cho các bạn học viên, nhân tiện đăng lên trang web để các bạn tự học IELTS cũng có thể theo dõi và học theo qua phần ví dụ và sửa bài của Ce Phan. Bài luận trong chủ đề này là dạng bài Advantages và Disadvatages- nghĩa là đề bài yêu cầu người viết nêu ra các điểm mạnh và điểm yếu của một vấn đề nào đó.

Bài viết của học viên lớp IELTS CEP - Trình độ căn bản

Đề bài:

Write about the following topic

In the past, most people lived in small villages where everyone knew everyone else. Nowadays, most people lived in large cities where they only know a few people in their area.

What do you think were the advantages and disadvantages of living in a small community?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge and experience.

 

Bài viết của học viên lớp IELTS CEP - Trình độ căn bản

Bài viết 1: 

Although there were the majority of people living in little towns long time ago, they now tend to live in metropolises whereoffer them good jobs and standard of living. Consequently, little villages are becoming more and more quiet than before. Nonetheless, living in these places has also good points. This essay will list the benefits and drawbacks of living in hamlets inthe distance past.

There were a number of the great things about living in a little village. Firstly, people were friendly and familiar with each other, hence no one felt lonely. Secondly, they were willing to aid other members to do housework. In my mothers’ village, for example, neighbors always helped the others to prepare someone’s big party. In addition, children could learn good behavior and social skills from elders so they would have a warm personality when they grew up. This lifestyle was simple but it was good enough for villagers.

On the contrary, living in a hamlet also had drawbacks. The infrastructure of hamlet was not as well as that of metropolis. The little town had just a few of small schools and old hospitals. Therefore, children did not have more choices in order to get a good education and people did not have a good health care service. Also, people were hard to improve their knowledge because of the lack of new technologies. Moreover, a limited types of entertainment made villagers lifestyle more and more boring. These inconveniences cause people to move away.

Overall, living in a little town or metropolis has its own benefits and drawbacks. Nevertheless, metropolis is the most suitable place for people to live in modern world.

277 words

 

Phần sửa lỗi chỉ tập trung vào các lỗi về sử dụng các cấu trúc ngữ pháp và các cụm từ học thuật đặc trưng trong bài luận. Phần bố cục bài viết đã được hướng dẫn trên lớp học

1. Lỗi về mệnh đề quan hệ không xác định và mệnh đề quan hệ xác định

"the majority of people" là một cụm từ nói lên đại đa số người, chưa xác định do đó không thể lược giản "who" trong câu gồm có 2 mệnh đề. Sửa lại: the majority of people who lived ...

2. Lỗi sai về cụm từ

- "offer ... standard of living" là một cụm từ chuẩn xác và đầy đủ. Có thể viết lại thành "offer ... the higher standard of living". Tuy nhiên, cụm từ "standard of living" không đi chung với "offer" mà thường đi chung với một số động từ như : rise, raise, improve. Do đó câu đó nên viết lại thành: "offer them good jobs and improve the standard of living"

- "the distance past" là một cụm từ chưa xác định. Người ta thường dùng một cách cụ thể hơn như "the short distance past"hoặc "the far distance past"; hoặc "some distance past" và đi chung với giới từ "at". Trong trường hợp của bài này. Hoặc là bỏ đi cụng từ này, hoặc là dùng "at some distance past"

3. Lỗi về kết hợp chủ ngữ và động từ

Trong tiếng Anh học thuật, những danh từ làm chủ ngữ sẽ có những kết hợp phổ biến với những nội động từ đặc trưng.

- Danh từ "essay" làm chủ ngữ thì ưu tiên dùng những động từ sau (có nghĩa tương tự như động từ list) như: refer, mention, indicate, explain ... Động từ phù hợp nhất trong văn cảnh của bài viết này là "indicate"

4. Lỗi về giới từ

- "about" và "to" là 2 giới từ có nghĩa tương đồng trong văn cảnh bài viết này. Tuy nhiên, giới từ "to" sẽ thường dùng trong văn viết hơn, và giới từ "about" thường dùng trong văn nói hơn.

5. Lỗi sai về ý trên ý nghĩa chung.

Bài luận này mang tính so sánh mặc dù trong từng đoạn không liên tục đề cập tới 2 đối tượng ở quá khứ và hiện tại "village in the past and village now"

- Các tính từ "friendly and familiar" nên sửa lại thành "friendlier and more familiar" và thêm trạng từ chỉ thời gian "in the past" vào cuối câu.

6. Lỗi sai về động từ hòa hợp động từ

- Động từ "aid" không thường xuyên đi chung với cụm động từ "to do housework". Nội động từ "aid" thường đi chung với những từ mang nghĩa "problem" như: the fallen, damage ... hoặc "rights". Trong văn cảnh của bài viết này nên sửa lại thành "help ... to do housework", hoặc "support .... to do housework".

7. Sai tính từ sử hữu:

- "someone’s big party" - tính từ sở hữu "someone's" được dùng phù hợp với một danh từ khác để tạo thành túc từ. Trong văn cảnh này thì từ "the others" đóng vai trò làm túc từ trong câu. Do đó, không cần dùng tính từ sở hữu, mà chỉ cần dùng "big paties" hoặc "the big parties"

8. Danh từ số ít và danh từ số nhiều

- "good behavior" phải được dùng ở số nhiều theo văn cảnh vì đang ý muốn nói đến những hành vi tốt.

9. Động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và chỉ điều kiện

- "when they grew up" - phải được sửa thành "when they grow up" bởi vì động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được dùng ở dạng hiện tại 

10. So sánh tính từ hay trạng từ

- "as well as" được dùng trong câu so sánh trạng từ, phải có động từ đứng trước. Với câu so sánh tính từ đi với "be" thì dùng "as good as"

11. Dùng chủ ngữ giả hay tân ngữ giả

"people were hard to" - đang ở dạng chủ ngữ thật, nên viết lại thành: "people found it hard/difficult to" hoặc "It was hard/difficult to" 

 

Bài viết 2:

There was a sharp increase of the quantity of small – size families when compare to our parents ‘s time in many countries. In my opinion, people was born in nuclear families may get more social experiences, but sometime, it can become the money burden for older members.

It is suggested that living in large families usually improve their practical skills better. In the other words, by being a member in a nuclear family, children might learn reality lesson from older members and completely develop themselves. For example, kids are probably study how to do housework such as clean the house, washing dishes, etc, which never taught in school, through their grandparents. Moreover, there are many chances to communicate and get more knowledges of sharing in a big group than being only child. We cannot deny these benefits of large families ‘s education, however some disputes between sisters or brothers is inevitable.

On the other hand, maintaining a large family often rise financial problems for adults. Parents and even older children are able to work hard or do not get the opportunities to go to school because of their mom and dad might not balance the budget and the number of kids. For instance, the rate of kids who are in a big family must leave highschool was went up gradually and contrast to families have less 6 members, from research of Tuoitre Newspaper (2014). Surprisingly, this trouble are become the main explain for the situation that couples do not want have more children. 

In fact, this is still a controversial issue. Nevertheless, in the busy life, controlling the number of family’s members will help parents take more time to care and educate for their child.
 

285 words

 

Phần sửa lỗi chỉ tập trung vào các lỗi về sử dụng các cấu trúc ngữ pháp và các cụm từ học thuật đặc trưng trong bài luận. Phần bố cục bài viết đã được hướng dẫn trên lớp học

1. Lỗi sai về mệnh đề quan hệ

- "when compare to" - sửa lại thành "which compare to" hoặc "... comparing to"

2. Lỗi sai về hòa hợp động từ và danh từ

- "people was" - sửa thành "people were" 

3. Lỗi sai dùng từ

- "nuclear families" : gia đình hạt nhân (definition: a couple and their dependent children, regarded as a basic social unit ). Sửa lại thành "big families" 

- "sometime" - sửa lại thành "sometimes"

- "money burden" - sửa lại thành "financial burden" . Từ "burden" không đi chung với money.

- "In the other word" - sửa lại thành "In the other words"

- "reality lesson" - sửa lại thành "real reason"

- "take more time" - sửa lại thành "have more time"

4. Dùng thừa chữ

- "better" trước đó đã dùng từ "improve" thì không cần dùng "better". Hơn nữa, "better" là tính nên không dùng được trong câu này.

5. Lỗi về thì

- "are probably study" - "study" là động từ thường không đi chung với "to be" là "are" trong câu chủ động

- "are become" - động từ "become" cũng không đi chung với "to be" trong câu chủ động 

6. Lỗi về dấu

- "such as" sửa lại thành ", such as:" 

7. Lỗi về tính tương xứng

- "clean the house" sau "such as" bao gồm các danh từ, cụm danh từ - sửa lại thành "cleaning house"

8. Lỗi về Danh từ đếm được không đếm được

- "more knowledges" - sửa lại thành "more knowledge"

9. Lỗi về tính từ sử hữu

- "families ‘s education"  - Sửa lại thành "families' education" 

10. Không hòa hợp nghĩa trong câu

- "get the opportunities to go to school" không hợp nghĩa với chủ ngữ "parents and children". Parents có thể cần đi học, nhưng ko hàm ý nói đến trường như học sinh. 

11. Lỗi về Danh từ số ít và số nhiều

- "their child" - sửa lại thành "their childs" hoặc "their chidlren" 

 

Biên soạn bởi: Ce Phan