Dạng câu hỏi when/which

Dạng câu hỏi bắt đầu bằng When/Which xuất hiện trung bình hơn 2 – 3 câu trong đề thi mỗi tháng. Tuy thí sinh chỉ được nghe vài câu hỏi và các đáp án nhưng việc trả lời đúng những câu hỏi là tương đối dễ dàng. When là câu hỏi vầ thời gian còn Which là câu hỏi lựa chọn. Tuy nhiên thí sinh nên cẩn thận với những bẫy trả lời gián tiếp vì chúng không đề cập đến thời điểm hoặc sự lựa chọn một cách rõ ràng.

PHÂN TÍCH CÂU HỎI VÀ CÁC ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Câu hỏi When

When will the meeting be held?         > là dạng câu ỏi về thời điểm, thông qua will/ be held để hỏi về một thời điểm trong tương lai.

  • After lunch                                  > không đề cập đến thời gian cụ thể, chỉ cho biết là buồi chiều thông qua cụm từ after lunch.

When did you last talk to Mr. Kim?   > là dạng câu ỏi về thời điểm, thông qua did/last talk có thể biết được đó là thời điểm ở quá khứ.

  • Yesterday at the meeting.         > đề cập đến thời điểm cụ thể ở quá khứ.

Câu hỏi Which

Which hotel should I reserve?             > là dạng câu hỏi lựa chọn,thông qua hotel/reserve để hỏi về việc sẽ đăng kí khách sạn nào.

  • The one close to downtown.     > đã chọn the one.

Which way is faster to the station?     > là dạng câu hỏi lựa chọn đường nào (which way). Thông qua từ staytion có thể đoán là hỏi về cách đi đến nah2 ga.

  • The highway is faster.               > cụ thể đã nói đến high way.

 

LUYỆN CÁCH TRÁNH BẪY 1

Nghe và chọn các câu trả lời đúng:

   1.  [A/ B]
   2.  [A/ B]
   3.  [A/ B]

Giải thích:

1. When should we leave for the workshop?

  (A) 2 P.M. at the latest.

  • đề cập cụ thể đến thời gian rời khỏi.

  (B) No, she lives in london.

  • Dễ chọn phải câu trả lời sai này nếu không phân biệt được phát âm của leave và live, đồng thời không phải trả lời yes/no trong câu hỏi WHEN.

 

2. Which position did you apply for?

   (A) I was thinking about the marketing job.

  • Là câu trả lời gián tiếp về công việc liên quan đến tiếp thị.

   (B) It’s not that far away.

  • Dễ chọn phải câu trả lời sai này nếu lẫn lộn giữa ý nghĩa của position và location. Position nghĩa là vị trí cộng việc, chức vụ; location nghĩa là vị trí tọa lạc.

 

3. When is the deadline for the market survey?

   (A) He is from the marketing department.

  • Dễ chọn phải câu trả lơi sai này nếu lẫn lộn giữa Market và Marketing. Câu trả lời này là về văn phòng của người đàn ông nên không thể trả lời cho WHEN.

   (B) This Friday, as I know of.

  • Đề cập cụ thể đến thời gian kết thúc là thứ 6 này.

 

LUYỆN CÁCH TRÁNH BẪY 2

Nghe và chọn các câu trả lời đúng: 

   1.  [A/ B]
   2.  [A/ B]
   3.  [A/ B]

1. When are you going to the airport?

   (A) Just after the employee training.

  • Không đề cập đến thời gian cụ thể nhưng nói đến thời điểm theo lịch trình.

   (B) I am going by taxi.

  • Là câu trả lời về cách đi đến sân bay. Đây sẽ là đáp án đúng với câu hỏi How are you going to the airport?

 

2. Which seat would you prefer, a window seat or aisle seat?

   (A) For 2 at 7P.M. please.

  • Dễ chọn phải câu trả lơi sai này nếu lẫn lộn giữa 2 khái niệm window talbe của nhà hàng và window seat của máy bay. Window talbe là cụm từ được sủ dụng khi đăng kí chỗ ngồi ở nhà hàng.

   (B) Either is fine with me.

  • Là câu trả lời gián tiếp, không nói rõ dạng ghế ngồi nào được chọn. cần sử dụng phương pháp loại suy để loại ra đáp án sai.

 

3. When did you arrive here?

   (A) I’ve been here for a while, actually.

  • Là câu trả lời gián tiếp thề hiện thời gian lưu lại sau khi đến chứ không phải thời điểm đến

   (B) I’ll arrive on Tuesday.

  • Nói đến thời điểm đến ở tương lai chứ không phải thời điểm đến ở quá khứ. Thì của câu trả lời không phù hợp với câu hỏi nên là đáp án sai.

 

LUYỆN CÁCH TRÁNH BẪY 3

Nghe và chọn các câu trả lời đúng: 

   1.  [A/ B]
   2.  [A/ B]
   3.  [A/ B]

1. When is the proposal due?

   (A) It should be ready by tomorrow.

  • Đề cập cụ thể đến thời gian kết thúc là ngày mai.

   (B) He approved it yesterday.

  • Be due là cụm từ diễn tả một sự việc sẽ kết thúc trong tương lai, nên không thể xuất hiện câu trả lời ở thì quá khứ.

 

2. Which color do you want for the wallpaper?

   (A) I prefer the patterned wallpaper.

Dễ chọn phải câu trả lời này khi chỉ nghe từ prefer. Câu hỏi về màu sắc của giấy dán tường, không phải về hoa văn.

   (B) The brighter one is better.

Là câu trả lời gián tiếp không đề cập đến màu sắc cụ thể. Cần phải chọn bằng phương pháp loại suy.

 

3. When does the next bus leave?

   (A) I’m afaid it doesn’t go there.

  • Là câu trả lời cho câu hỏi về tuyến xe buýt. Đừng lẫn lộn khi chỉ nghe mỗi từ bus.

   (B) In twenty minutes.

  • Đề cập cụ thể thời gian xe buýt rời bến.


 

Biên tập: Ce Phan
Theo: Big Step Toeic
Trung tâm Anh ngữ CEP- Bình Thạnh