Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 15: - Social interaction (phần 1)

Mỗi Unit Ce Phan sẽ trình bày thành 3 bài viết hướng dẫn bao gồm cách sử dụng tài liệu Objective IELTS Student bookWork book một cách hiệu quả nhất. 

Chủ đề của bài học: Understanding other people

Kỹ năng làm bài thi

   - Speaking part 1,2,3

  -  Reading (dạng câu hỏi: summarry completion, muiltiple choice, muitiple choice and multiple answers

  - Listening: dạng câu hỏi Classification và sentence completion

Bổ sung kiến thức:

  - Grammar: Học các cấu trúc nói về những khả năng (có thể xảy ra một điều gì đó): may, might, must và can't

  - Vocabulary: Những cụm từ đi với big, large và great

(Phần 15.1, Unit 15, trích ra từ sách Objective IELTS)

Hãy bình luận cách mà những người được in trong 3 hình liên hệ với nhau

Câu trả lời mẫu:

  • Hình 1: The first picture shows two women who are about to have a meal. They seem to be friends and are probably European, North American or Australian. They are going to eat in the kitchen, which is very informal, and would be unusual in some countries.
  • Hình 2: In the second picture, a agroup of people are having a barbecue. They appear to be in a public area, such as a park. At least one man is cooking They seem very relaxed and friendly, and to be co-operating.
  • Hình 3: The third picture shows some people in Mongolia, eating from the same large cooking pot. Unlike the people in the other photographs, they are very close together. They look quite serious, as though they are very close together. They look quite serious, as though they are concentrating on the food rather than on each other.

 

1. Trả lời 4 câu hỏi trong sách và lưu ý giải thích cho ý kiến của mình

Câu trả lời gợi ý:

- Do you like meeting new people? - I generally enjoy meeting new people if there's a chance to get to know them, but I prefer meeting one or two new people at a time, rather than a lot.

- Do you like meeting people from other countries? - I find it interesting to meet people from countries that I'd like to visit, because I can find out more about their countries.

- How do you make guests feel welcome?  - When friends come to my home, I usually offer them a cup of tea or coffee, and try to keep my younger brothers and sisters away from them.

- What usually happens when people in your country invite guests to their homes? - When people invite guests to their home, its usally for a meal in the evening. They might spend the whole evening sitting at the table and eating.

 

2. Hãy thảo luận về một số vấn đề mà bạn có thể gặp phải hoặc những điều tốt đẹp khi cho ai đó ở lại trong gia đình của mình.

Trước hết tìm hiểu một số thuật ngữ: 

- hospitality: sự mến khách, sự hiếu khách

- social anthropology: hay còn gọi là cultural anthropology- nhân văn học

Đọc lướt (skimming) đọc và tìm xem có những ý nào nói đến những vấn đề, hãy những điều thú vị được đề cập trong bài đọc. Có điều nào mà bạn đã từng trải nghiệm không?

 

3. Đọc và chọn từ trong hộp để điền vào chỗ trống

Đây là loại câu hỏi mà bạn cần phải cần thận khi lựa chọn, nếu bạn chọn sai ở những câu hỏi trước thì khả năng sai ở những câu sau cao hơn. 

Để chắc chắn bạn biết cách chọn ra được từ vựng đúng nhất, hãy xem cách chúng ta chọn từ household trong câu mẫu. Hãy giải thích tại sao như từ trong hộp có nghĩa khá gần như: homes, host, people, resident, villages lại không được chọn. Như vậy có thể thấy từ được chọn phải đề cập đến members và nó phải ở dạng danh từ số ít. household là đáp án phù hợp nhất. 

Trả lời và giải thích:

1. custom : everyday life (dòng 2-3), how people manage their lives (dòng 4)
2. guest : an honoured guest (dòng 11)
3. duties : shopping, cooking or domestic chores (dòng 13)
4. wine : wine had already been made, generally by the men, who were also responsible for pouring it (dòng 27-29)
5. meals: large amounts of food were prepared in advance, usually by the women (dòng 26-27)
6. groceries : it was not always easy to buy food. Grocery stores ... (dòng 32-33)
7. markets : people usually shopped in market (dòng 34-35), travelled to several locations (dòng 38), travelled across the city ... to the central market (dòng 16-17)
8. bus : travelled across the city on busses to the central market (dòng 16-17), frequent trips to the market on ... crowed buses (dòng 36-37). 
9. D my Russian hosts seemed to feel that they could only succeed in their role as host if their guests ... consumed far more than they would normally (dòng 44-49)
10. B an offer to help with the cooking many well be accepted (dòng 71-72)
11. C guests are expected to eat as much, or as little, as they like (dòng 77-78)
12. E. Hosts usually don't feel that their food, cooking skills or hospitality are being criticised if a guest refuses second helping (dòng 81-85)
13. F. a guest who offers to help with the washing up may be disaapointed to find that their offer is accpeted! (dòng 85-88)

 


THỰC HÀNH ĐỌC:

 

(Tạm thời chưa quan tâm tới phần thực hành 4-5: liên quan tới bài học về từ vựng)

Câu hỏi: hãy xác định đoạn văn trong bài đọc có chứa các ý sau:

1. a list of motives for developing social relationships
2. an example of people wishing to learn about a future experience from others.
3. various forms that social activities can take
4. how social relationships can be used to evaluate one's own feelings
5. a classification of occasions when people prefer to be honest or with other people
6. a comparison between the behaviour of adults and children
7. an outline of stages in the development of social relationships
8 how an investigation was carried out
9.why children behave as they do
10. a reason for a claim concerning the role of social relationships in daily life.

Hãy viết đáp án của bạn xuống phần bình luận ở cuối bài viết. Ce Phan sẽ có phản hồi và góp ý thêm cho bạn.


4. Thực hành nói với câu hỏi ở dạng IELTS Speaking part 2

Hãy thực hành cách chuẩn bị ghi chú nhanh một vài cụm từ quan trọng trong vòng 1 phút và trình bày trong khoảng thời gian 2 phút. 

Lưu ý là, bạn không nhất thiết phải nói về một điều có thật! Giám khảo IELTS chỉ quan tâm tới cách mà bạn sử dụng ngôn ngữ hơn là kiểm tra xem liệu bạn có nói thật hay không.

Câu trả lời gợi ý:

- Why you went to that person's home:

I went round to another student's home so that we could study together. 

It was New Year, and my brother had a party which he invited me to.

- What you did while you were there:

We spent the afternoon planning an assignment, then cooked something to eat.

My friend cut his hand, and I had to take hime to hospital.

- How that person behaved towords you:

They kept offering me more food.

They treated me as a special guest.

- How you felt about being a guest

I enjoyed eating with other people.

I felt embarrassed at being the centre of attention.

 

Biên soạn: Ce Phan