Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 15: - Social interaction (phần 2)

Đây là phần 2, tiếp nối với bài học Unit 15 (phần 1).

Ở bài trước, bạn đã học được những kiến thức về những tương tác xã hội thông qua thực hành đọc (Reading) và nói (Speaking). Bài học này sẽ hướng dẫn học ngữ pháp để trình bày những điều có thể xảy ra (possibility) với may/might; must/can't, thực hành nghe (listening).

(Phần 15.2, Unit 15, trích ra từ sách Objective IELTS)

Hãy bình luận những gì bạn thấy trong 3 hình trên. Bạn đoán xem họ đang làm gì và điều gì đặc biệt về cử chỉ của họ bạn có làm giống họ không.

Câu trả lời mẫu

- The first picture shows a man and a woman shaking hands. I shake hands with my friends every time I see them. 

- The second picture shows people in the meeting. One person has arrived late, and the others seem annoyed. I don't mind if people arrive late for a meeting or a class.

- The last picture shows two men having a conversation. The one on the left is leaning towards the other one, who seems uncomforatable and is backing away. I've found that people from some other countries get closer to me than we do in my own country.


1. Bình luận một số chủ điểm trong giao tiếp

- Eye contact: when someone is talking to you, what would they think if you looked directly at them? And if you didn't look at them?

- Shaking hands: Do you shake hands? If so, when and who with? Do you use one hand or both? Do you grip the other person's hand firmly or weakly? while you're both gripping hands, do you move them up and down or not at all?

- Punctuality: If you have arranged to meet someone at a certain time, how would you feel about keeping them waiting? And how would you feel if they arrived late?

- Personal space: If you're standing stalking to someone, what distance do you usually keep between you? How do you feel if they reduce or increase the distance?


2. Thực hành nghe (Listening)

Câu ví dụ: chọn đáp án C bởi vì bạn nghe thấy cụm từ "come straight out with it" = "say it in a direct, straghtforward way'

Đáp án và giải thích:

1. B But in Japan, an attempt to maintain eye contact isn't usually acceptable behavious ... looking away is a sig of respect,

2. C In the United States, the way that someone shakes hands has long been taken as an indicator of their personality. A frim grip is thought to show strength of character.

3. If you make an appointment with an Arb business person, you may find that your meeting begins long past the appointed time.

4. But in the Arab tradition, punctuality isn't regarded in the same way/ People can show up hours late, or not at all, and it won't be taken as an insult.

5. B In Japan, business meetings normally start with some casual conversation

6. A In the Arab world, it's less, maybe under 30 cm ...

7. C to the American habit of nodding.

8. C An American, for instance, would feel they were sitting much too close


3. Thực hành nghe (listening)

Đọc kỹ tiêu đề và yêu cầu của câu hỏi. Bạn sẽ nghe lại đoạn hội thoại vừa nghe lúc nãy nhưng đoạn ghi âm sẽ bắt đầu từ "I should say first of all" ... (giọng của Helen) và kết thúc tại "So American try to avoid this happening"

Đáp án và giải thích:

1. comfortable. We just tend to more comfortable with the way we're used to

2. frankly. In the US, people ten to speak and write fairly explicitly ad frankly,

3. honest and reliable. In the United States, if you look someone in the eye when they're speaking to you, you're thought to be honest and reliable

4. respect. Looking away is a sign of respect

5. strength of character. A firm grip is thoughr to chow strength of character.

6. servant. time is a servant

7. important. If someone's kept waiting for a meeting half an hour beyond the time that was agreed, it's seen as a signal that they aren't important.


4. Nói về khả năng xảy ra một điều gì đó với May/might

Ví dụ: I migh invite somefriends to lunch next week. I may ask them to help me cook.

Khi bạn chưa có đủ dữ liệu cho câu trả lời một cách chắn chắn, hãy nói may/might để thể hiện một điều gì đó "có thể"

Đây là một phần phổ biến trong đề thi IELTS Speaking part 3, bạn sẽ dùng như câu như:

- Customs may/might become more similar to those in other countries

- Shaking hands may/might not be so common in future.

- People may/might copy customs they see in foreign TV programmes

Khi bạn muốn nói về điều gì đó trong quá khứ, nhưng bạn không chắc chắn về điều đó, hãy áp dụng cấu trúc may/might have done ....

Hãy thử viết ra 3 câu ví dụ sử dụng cấu trúc trên:

- People may/might not have eaten much foreign food

- People may/might have been hospitable.

- People may/might not have spent much time enjoying themselves.


5. Nói về khả năng xảy ra một điều gì đó với Must/can't

Nhìn vào hình với dòng chữ "If it's Tuesday, this must be Belgium" và đọc nội dung bên dưới bức hình đó. Và suy luận xem tiêu đề phim đó đang nói đến hiện tại/ hay quá khứ  [nói đến hiện tại] và nói lên một sự thật hay một điều không thể xảy ra [nói lên sự thật].

1.b: something in the present is true (đúng ở hiện tại)

- You get so many invitations to people's homes, you must have a lots of friends

2.a: something in the present is impossible (không thể nào có ở hiện tại)

That's can't be Daniel -  He's away on a business trip to the moment.

3.d: something in the past is true (đúng trong quá khứ)

This meal is delicious! It must have taken you a long time to cook it.

4.c:something in the past is impossible (không thể nào có trong quá khứ)

You can't have seen my aunt in Montreal - She didn't live their when you visitted Canada.

Như vậy, bạn sẽ sử dụng must để diễn đạt một điều gì đúng, và dùng can't để diễn đạt một điều không thể xảy ra.


6. Thực hành viết lại câu sử dụng You must hoặc You can't

Ví dụ: Somebody has tried to connect up their new computer, but it doesn't work.

Viết lại: You can't have read the instructions

1. Your friend tells you he hasn't slept for two nights.
- You must be tired.
- You must have been out enjoying yourself.

2. Somebody tells you that Kazumi Ohno is a doctor.
- He can't be a doctor - he told me he's a dentist.

3. You've arranged to meet a friend's mother, Sally Green, for the first time. A woman is waiting in the right place at the night time.
- You must be Sally Green.

4. You send an email to your friend Nur, but it is returned with the message that the address does not exist. You tell another friend about this 
- Nur must have changed her email address.

5. You left a message for your friend Hasan asking him to call you urgently, but you haven't heard from hom. Another friend asks you if you have heard from Hasan.
- No- he can't have recieved my message.



Sửa lỗi sai ở những chữ được in đậm (có những vị trí đúng)

1. Young people like to use the telephone and watch TV at night. If their parents want to sleep, the noise must have them unhappy.

2. My brother felt shy when my aunt and uncle visitted us. We concluded that he must be spent too much time watching television.

3. The leak is low, near the floor, so it should be related to the pipes of the shower behind it.

4. I invited Abdul to come tomorrow, so that mustn't be him now.

5. Many people take part in dangerous sports, so there must be some who have accidents.

6. You must haven't attend a Chinese wedding before, as you are surprised by this one.

7. I belive that retirement at 60 or 65 is a good idea. One reason is that people should be tired at that age.

8. The food contains so much sugar that it not can be healthy.

9 I keep seeing Deirdre in town, so she mustn't be working in France any more.


Hãy viết đáp án của bạn xuống phần bình luận ở cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi cho bạn


Biên soạn: Ce Phan