Bài viết liên quan:

Hướng dẫn học tốt Unit 15: - Social interaction (phần 3)

Bài học này tiếp nối với bài học Unit 15 phần  1phần 2

Nội dung tóm lượt phần 1

Học những kiến thức về những tương tác xã hội thông qua thực hành đọc (Reading) và nói (Speaking).

Nội dung tóm lượt phần 2

Học ngữ pháp để trình bày những điều có thể xảy ra (possibility) với may/might; must/can't, thực hành nghe (listening).

Nội dung tóm lượt phần 3

Học cách sử dụng các cụm từ đi chung với các tính từ big, large, great và các cụm từ đặc trưng khác. Thực hành nghe (Listening) và đọc (Reading).


 

I. Từ vựng (Vocabulary)

7. Cụm từ đi với large, big và great

Cụm từ (collocations) là những từ vựng hay đi chung với nhau mặc nhiên như vậy mà được lý giải vì sao. Những cụm từ như: large amounts, a great deal, a big difference

Hãy ghi nhớ những cụm từ thông dụng được liệt kê trong bảng dưới đây

large great big

a large a mount, to a large extent,

a large proportion, a large mesure,

a large number, a large quantity,

a large sum of money,

a large family, a large house

a great advantage, a great surprise,

a great impact, a great difficulty,

a great problem, a great deal,

a great honor, a great sucess,

to take a great care of, a great distance

a big advantage, a big impact,

a big difficulty, a big problem,

a big difference, a big city,

a big family, a big house

Một vài từ trong cột của large và great có thể đi chung với big, và một vài từ khác thì không

 

8. Hãy xem cách dùng những cụm từ được liệt kê trong bài tập 7

It's a great honour to be to here to talk to you today about my research in China. In fact, I was very surprised to recieve the invitation, as my work in social anthropology is to a large extent unknown. I've had a large number of articles published, but mostly in academic journals.

Choosing to carry out my research in China was a difficult decision. It meant I would have to spend a large amount of time, and a large sum of money, learning the language. Luckily I have the great advantage that I'm half Chinese, and speak some Cantonese. It also meant spending a year at a great distance from my family. However, I'm very glad I chose to go there, and my year in China was a great success in term of my research. 

 


THỰC HÀNH CỤM TỪ (Collocations)

Thực hành và viết đáp án của bạn xuống phần bình luận cuối bài viết, Ce Phan sẽ đọc và phản hồi cho bạn.


 

II. Thực hành nghe (Listening)

Ghi chú:

- Sử dụng thời gian cho phép để học hiểu phần hướng dẫn và nghĩa của 3 sự lựa chọn cho trước.

- Lần lượt nghe từng trường hợp và cân nhắc cả 3 sự lựa chọn trong từng phần ghi âm. 

- Luôn luôn đưa ra câu trả lời cho mỗi câu hỏi. Bạn sẽ không bị trừ điểm nếu trả lời sai.

 

1. Hãy thử tìm hiểu trước một số từ vựng như : colleague, friend và relative

Bạn sẽ định hình rằng minh sẽ nghe được những thông tin như thế nào trong phần ghi âm để xác định mối quan hệ giữa những người được đề cập.

 - colleague: we work for the same company; we're in the same office; he/she my boss

- friend: we spend a lot of time together; we were at college together.

- relative: he married my sister; he/ she is a family member.

1.R. She's actually my cousin

2.C. We work in the same department

3.F. His family lived next door to mine

4.C. Melanie's our Finance Manager

 

2. Chọn những người liên quan tới chủ đề có trong bài tập của một sinh viên nữ

Bài nghe này tương tự như bài nghe IELTS Listening part 3

1.B. families...how about leaving it for now ... that's a good idea.

2.A. interaction in social groups ... right, yes, I'll put that o the list.

3.C. come back to question of work teams later

4. C. I'd better put off deciding about accquaintances for the moment

5. A. friendship networks.... that's something I definitely want to include

 

III. Thực hành đọc (Reading)

 

3. Xác định từ khóa trong 9 statements sau đó thực hành với kỹ thuật Scanning để tìm thông tin liên quan trong bài

1. A. most people also engaged in handicaft product in the home, the family being paid by a company to work (đoạn 4); home and workplace were physically separated (đoạn 6)

2.C. their contributions to the family income were likely to make the difference between starvation and survival (đoạn 2); the already bad economic situation of families worsened (đoạn 7)

3.A. Children worked from an early age, girls helping their mothers, and boys their fathers (đoạn 3); Few children now worked with their parents at home (đoạn 7)

4.B. virtually all family members were engaged in agricultural work in one form or another, usally growing food fo their own consumption (đọan 1); Most people also enaged in handicralt production in the home (đoạn 4); Men, women and children were employed as individuals for a wage, often by different employers ... husbandas, wives and chldren were also physically separated for a good part of their time (đoạn 6)

5.A. School was a occasional or irrelevant factor in their lives (đoạn 3) Lưu ý rằng ý này vẫn  đúng về thời kỳ công nghiệp mặc dù nó không được đề cập trong đoạn.

6.C. his wife and children, too, had an economic value as their contributions to the family income ... (đoạn 2); Men, women and children were employed as individuals a wage (đoạn 6); children ... had generally become greater economic assets than before (đoạn 7)

7.B. children's working hours were limited and their employment prohibited (đoạn 7) Không có dữ liệu tham chiếu để chống ngược lại ý nói tới thời kỳ tiền công nghiệp.

8. A. The majority of English families of the pre-inductrial age ... lived in a rural location (đoạn 1) ... numerous fatories in many towns and cities. these in turn encouraged migration from the countryside (đoạn 5)

9. C. The husband, the undisputed master of the household (đoạn 2); men were still regarded as the head of the household (đoạn 6)

 

 

Biên soạn: Ce Phan