I. CỤM TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN HOẶC LÝ DO (phrases of cause or reason)

Cụm từ chỉ nguyên nhân hoặc lý do thường được bắt đầu bằng các cụm từ:

  • because of (do, bởi vì)
  • due to (do, bởi vì)
  • owing to (do, bởi vì)

Cấu trúc:

LƯU Ý:

- "because of" được sử dụng phổ biến hơn "due to"'owing to"

- Sau "because of", "due to" 'owing to": bắt buộc phải là noun, pronoun, hay V-ing như cấu trúc nói trên. Để hiểu rõ hơn ta hãy quan sát các ví dụ sau:

Example:

                         We didn't go out due to the cold weather. [ noun: "the cold weather"]

                         Vì trời lạnh nên chúng tôi không đi chơi.

 

                         They are here because of us. [pronoun: "us"]

                         Họ ở đây vì chúng tôi.

 

                         Owing to his carelessness we had an accident. [noun:"his carelessness"]

                         Do sự bất cẩn của anh ta mà chúng tôi bị tai nạn.

 

                         She stayed home because of feeling unwell. [V-ing: "feeling unwell"]

                         Cô ấy đã ở nhà vì cảm thấy không được khỏe.

 

II. MỆNH ĐỀ CHỈ NGUYÊN NHÂN HOẶC LÝ DO (clauses of cause or reason)

Mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc lý do thường được nối với mệnh dề chính bằng các liên từ:

  • because (do, bởi vì)
  • since (do, bởi vì)
  • as (do, bởi vì)
  • seeing that (do, bởi vì)

Cấu trúc:

LƯU Ý:

- "since", "as", "seeing that" : được dùng khi người nghe/ người đọc đã biết lý do, hoặc lý do không phải là phần quan trọng.

- "because" : được sử dụng thường xuyên hơn, nhấn mạnh lý do, cung cấp thông tin mới mà người nghe, người đọc chưa biết.

- Sau "because", "since", "as", "seeing that" : bắt buộc phải là một mệnh đề (có chủ ngữ vị ngữ).

Example:

                     He came ten minutes late because he missed the bus.

                     Anh ta đến trễ 10 phút vì anh ta bị lỡ xe buýt.

 

                     Because they live near us, we see them quite often.

                     Vì họ sông sgaafn chúng tôi nên chúng tôi thường gặp họ.

 

                     Since it was too dark to go on, we camped there.

                     Vì trời quá tối để đi tiếp nên chúng tôi đã cắm trại ở đó.

 

                     As you weren't there, I left a message.

                    Vì anh ta không có ở đó, nên tôi đã để lại lời nhắn.

 

                    Seeing that the weather was bad, they didn't take part in the trip.

                    Bởi vì thời tiết xấu, họ đã không tham gia chuyến đi.