Câu bị động là gì?

Trước tiên ta phải nắm được khái niệm Câu chủ độngCâu bị động:

Câu chủ động: chủ ngữ là người hay vật thực hiện hành động.

Example:          They built this house in 1486.

                        Họ đã xây ngôi nhà này vào năm 1486.

 

Câu bị động: chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu tác động của hành động.

Example:           This house was built in 1486.

                         Căn nhà này đã được xây vào năm 1486.

Cùng một vấn đề nhưng ta có thể diễn đạt bằng 2 cách khác nhau, ta nhận thấy ở câu thứ 2, ý của người nói/ người viết được nhấn mạnh rõ ràng hơn.

 

Câu bị động được hình thành như thế nào?

 

 

Hình thức cơ bản nhất của câu bị động là PASSIVE VERB:   BE  + past participle (P.P)  

Trong ví dụ trên:          BE  + past participle (P.P) chính là: was build

 

Để chuyển 1 câu chủ động thành câu bị động ta làm theo các bước sau:

  • Chuyển tân ngữ câu Active thành chủ ngữ cho câu Passive.
  • Chuyển chủ ngữ câu Active thành "by + agent" (bới ai/ bởi cái gì) cho câu passive.
  • Chuyển Động từ ở câu chủ động (active verb) thành động từ ở dạng bị động (passive verb)

 

Làm thế nào để chuyển động từ trong câu chủ động sang câu bị động?

 

Đây là phần quan trọng nhất trong điểm ngữ pháp này. Ta đã biết trong tiếng Anh có rất nhiều thì, cứ mỗi thì thì lại có một cách đổi sang bị động khác nhau. Nhưng đừng lo lắng quá, chỉ cần nhớ 3 cách cơ bản sau thì ta có thể chuyển được tất cả 12 thì mà không cần phải thuộc tất tần tật tất các công thức chuyển đổi nhé.

Như ta đã biết:  Hình thức cơ bản nhất của câu bị động là PASSIVE VERB:   BE  + past participle (P.P)

Để chuyển sang câu bị động bước có bản nhất ta phải chuyển động từ chính về dạng:  BE  + P.P

 

I. Đối với thì hiện tại đơn:

Chuyển động từ chính trong câu chủ động thành: AM/ IS/ ARE + P.P

Xét ví dụ sau:

  • Xác định động từ chính trong câu là "speak"
  • Chuyển tân ngữ "English" thành chủ ngữ của câu bị động.
  • Chuyển chủ ngữ "Lan" thành "by Lan" (bởi Lan)
  • Chuyển động từ chính "speak" thành AM/ IS/ ARE  + P.P: là "is spoken" (vì "English" là số ít nên ta chọn "is")

⇒ Kết quả là: English is spoken by Lan. Tiếng Anh được nói bởi Lan.

 

Tương tự với những ví dụ khác:

1. Rita writes the letters ⇒ The letters are written by Ritta. ( "the letters" số  nhiều nên phải dùng "are written")

Rita viết những lá thư ⇒ Những lá thư được viết bở Rita.

 

2. He gives me a book. ⇒ I am given a book. ("I" nên phải dùng "am given")

Anh ta cho tôi cuốn sách. ⇒ Tôi được anh ta cho cuốn sách.

 

II. Đối với thì quá khứ đơn:

Chuyển động từ chính trong câu chủ động thành:

  • WAS + P.P: đối với chủ ngữ số ít hoặc không đếm được.
  • WERE+ P.P: đối với chủ ngữ số nhiều.

Xét ví dụ sau

  • Xác định động từ chính trong câu là "spoke"
  • Chuyển tân ngữ "English" thành chủ ngữ của câu bị động.
  • Chuyển chủ ngữ "Lan" thành "by Lan" (bởi Lan)
  • Chuyển động từ chính "spoke" thành WAS/ WERE  + P.P: là  "was spoken" (vì "English" là số ít nên ta chọn "was")

⇒ Kết quả là: English was spoken by Lan. Tiếng Anh đã được nói bởi Lan.

 

Tương tự với những ví dụ khác:

1. Rita wrote the letters ⇒ The letters were written by Ritta. ( "the letters" số  nhiều nên phải dùng "were written")

Rita đã viết những lá thư ⇒ Những lá thưđã được viết bở Rita.

 

2. He gave me a book. ⇒ I was given a book. ("I" nên phải dùng "was given")

Anh ta đã cho tôi cuốn sách. ⇒ Tôi đã được anh ta cho cuốn sách.

 

III. Công thức đặc biệt: (CEP) Phải nói đây là công thức siêu cấp, chỉ cần nhớ công thức này thôi thì ta đã biết cách chuyển tất tần tật tất cả 12 thì đấy laughlaugh

 

Để chuyển sang câu bị động bước cơ bản nhất ta phải chuyển động từ chính về dạng:  BE  + P.P

Trong văn phạm tiếng anh, tùy vào mỗi thì mà từ "BE" có các cách chia khác nhau, nhưng nói chung "BE" có 3 dạng cơ bản sau:

  • Be  (ở dạng nguyên mẫu)
  • Being (ở thì tiếp diễn)
  • Been (ở thì hoàn thành)

Xét ví dụ sau:

  • Xác định động từ chính trong câu là "speak"
  • Chuyển "speak" sang dạng P.P: là "spoken"
  • Ở câu gốc, "speak" có dạng là "speaking" (ở tiếp diễn) ⇒ chọn "BE" ở dạng "being"
  • Viết "being" ngay trước "spoken": là "being spoken"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "is"

⇒ Kết quả là: English is being spoken by Lan. Tiếng Anh đang được nói bởi Lan.

 

Tương tự với những ví dụ khác:

1. Rita can write the letter. 

  • Xác định động từ chính trong câu là "write"
  • Chuyển "write" sang dạng P.P: là "written"
  • Ở câu gốc, "write" có dạng là  "write" (nguyên mẫu) ⇒ chọn "BE" ở dạng "be"
  • Viết "be" ngay trước "written": là "be written"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "can"

⇒ Kết quả là: The letter can be written by Rita. 

 

2. Rita had written the letters.

  • Xác định động từ chính trong câu là "write"
  • Chuyển "write" sang dạng P.P: là "written"
  • Ở câu gốc, "write" có dạng là "written" (hoàn thành) ⇒ chọn "BE" ở dạng "been"
  • Viết "been" ngay trước "written": là "been written"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "had"

 

⇒ Kết quả là: The letters had been written by Rita. 

 

3. Rita has written the letters.

  • Xác định động từ chính trong câu là "write"
  • Chuyển "write" sang dạng P.P: là "written"
  • Ở câu gốc, "write" có dạng là "written" (hoàn thành) ⇒ chọn "BE" ở dạng "been"
  • Viết "been" ngay trước "written": là "been written"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "has"
  • Lưu ý rằng: "the letters" là số nhiều nên phải chuyển "has" thành"have"

⇒ Kết quả là: The letters have been written by Rita. 

 

4. Rita will have written the letters. 

 

  • Xác định động từ chính trong câu là "write"
  • Chuyển "write" sang dạng P.P: là "written"
  • Ở câu gốc, "write" có dạng là "written" (hoàn thành) ⇒ chọn "BE" ở dạng "been"
  • Viết "been" ngay trước "written": là "been written"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "will have"

⇒ Kết quả là: The letters will have been written by Rita.

 

5. Rita will be writing the letters.

  • Xác định động từ chính trong câu là "write"
  • Chuyển "write" sang dạng P.P: là "written"
  • Ở câu gốc, "write" có dạng là "writting" (tiếp diễn) ⇒ chọn "BE" ở dạng "being"
  • Viết "being" ngay trước "written": là "being written"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "will be"

⇒ Kết quả là: The letters will be being written by Rita.

 

6. Rita will have been writing the letters.

  • Xác định động từ chính trong câu là "write"
  • Chuyển "write" sang dạng P.P: là "written"
  • Ở câu gốc, "write" có dạng là "writing" (tiếp diễn) ⇒ chọn "BE" ở dạng "being"
  • Viết "being" ngay trước "written": là "being written"
  • Từ vị trí chủ ngữ cho đến động từ chính trong câu active còn bao nhiêu từ thì ta đưa xuống hết: ở đây còn lại từ "will have been"

⇒ Kết quả là: The letters will have been being written by Rita.

 

Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc câu bị động

 

1. * Chủ ngữ của câu chủ động ⇒ tác nhân (agent) của câu bị động và trước nó phải có giới từ "by"

Example:          Mary is painting the house.

                       ⇒ The house is being painted by Mary. (chủ ngữ là  Mary ⇒ "by Mary")

 

                        Lan and Mai painted the house.

                        ⇒ The house was painted by Lan and Mai(chủ ngữ là  Lan and Mai ⇒ "by Lan and Mai")

   

    Các chủ ngữ I, you, he, she, it, we, they, one, people, someone, somebody, trong câu chủ động thường được bỏ, không dùng trong câu bị động

Example:          They are painting the house.

                         ⇒ The house is being painted by they(chủ ngữ là  "They" ⇒ lược bỏ)

                      

                        The people painted the house. (chủ ngữ là  "The people" ⇒ lược bỏ)

                        ⇒  The house was painted by the people.

 

        LƯU Ý: Dùng "with" ( không dùng "by" ): để chỉ dụng cụ, công cụ hoặc nguyên liệu được sử dụng.

Example:         The room was filled with smoke. (Căn phòng bị phủ đầy bụi)

                       He was shot with a rifle. (Anh ta bị bắn bằng súng trường)

                  

2. Vị trí của trạng từ hoặc cụm trạng từ trong câu bị động:

Nơi chốn  +  (by + agent)  + Thời gian

  • Thời gian sau "by"
  • Nơi chốn trước "by"

Example: The police found him in the forest. 

               ⇒ He was found in the forest by the police.

                 (Nó được cảnh sát tìm thấy trong rừng)

               [ "in the forest" là nơi chốn   ⇒  ta đặt trước "by" ]

 

               The police found him in the morning.

               ⇒  He was found by the police in the morning. (Nó được cảnh sát tìm thấy vào buổi sáng)

                  [ "in the morning" là thời gian   ⇒  ta đặt sau "by" ]

 

               The police found him in the forest in the morning.

               ⇒  He was found in the forest by the police in the morning. (Nó được cảnh sát tìm thấy trong rừng vào buổi sáng)

                  [ "in the forest" là nơi chốn   ⇒  ta đặt trước "by" ]

                  [ "in the morning" là thời gian   ⇒  ta đặt sau "by" ]