Khi muốn thuật lại hay kể lại những gì mà một người nào đó đã nói thì ta có thể sử dụng 1 trong 2 cách dưới đây:

Nhưng để câu văn được hay và nhiều cảm xúc hơn, người ta thường sử dụng lời nói gián tiếp (reported speech).

Trong bài học này, ta sẽ học cách chuyển đổi từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp, để làm được điều đó thì các bạn hãy nắm vững điểm ngữ pháp cơ bản sau:

Có 3 mẫu câu cơ bản ta thường gặp trong phần này:

  • Statements ( Câu trần thuật )
  • Yes/ No Question ( Câu hỏi Yes/ No )
  • WH - Question ( Câu hỏi WH- )

                                                   

 

I. CÂU TRẦN THUẬT TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP ( Statements in reported speech)

Khi chuyển một câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta cần lưu ý những thay đổi sau:

  • Đại từ (pronouns), Tính từ sở hữu ( possessive adjectives)
  • Thì của câu (tenses)
  • Nơi chốn và thời gian trong câu (place and time expression)

 

1. Đại từ (pronouns), Tính từ sở hữu ( possessive adjectives): Trong câu gián tiếp, ta phải đổi đại từ (đại từ nhân xưng, tân ngữ, đại từ sở hữu) và tính từ sở hữu sao cho phù hợp với người nói.

Example:     Bill said: "I am a student"

               ⇒ Bill said (that) he was a student. [ Bill là người nói nên ta phải chuyển "I" "he"]

 

                   Marry said: "I am a student"

               ⇒ Marry said (that) she was a student. [ Marry là người nói nên ta phải chuyển "I" ⇒ "she"]

 

                  She says, “My dad likes roast chicken.”

              ⇒ She says that her dad likes roast chicken. [ "my dad" là bố của "she" nên phải chuyển thành "her dad"]

 

LƯU Ý:   - Khi tường thuật lại lời nói của chính mình, đại từ và tính từ sở hữu không đổi:

               - Từ "That" có thể được lược bỏ

Example:    I said: "I like my new house."

              ⇒ I said (that) I liked my new house.

 

2. Thì của câu (tenses): Đổi thì của động từ trong câu gián tiếp thành thì quá khứ tương ứng (lùi thì):

Direct Speech Reported Speech
Present Simple
He said: "I am happy".
Simple Past
He said that he was happy.
Present Progressive
He said: "I'm looking for my keys".
Past Progressive
He said that he was looking for his keys.

Present Perfect 
He said:"I've lived here for a long time"

Past Perfect 
He said that he had lived there for a long time.

Present Perfect Progressive
He said:"I have been playing football for two hours."

Past Perfect Progressive
He said that he had been playing football for two hours.
Past Simple
He said: "I visited New York last year". 
Past Perfect Simple
He said that he had visited New York the previous year.

Past Progressive
He said: "I was playing football when the accident occurred"

Past Perfect Progressive
He said that he had been playing football when the accident had occurred.
Past Perfect 
He said: "They had finished the work when I arrived".
Past Perfect 
He said that they had finished the work when he had arrived".

Past Perfect Progressive
He said: "I had been reading a newspaper when the light went off".

Past Perfect Progressive
He said that he had been reading a newspaper when the light had gone off.
Future Simple (will + verb)
He said: "I will open the door."
Future in te past (would + verb)
He said that he would open the door."

Modal verbs

* Can

She said: " You can sit"

* May

Claire said: " I may go Bali again"

* Must

He said: " I must finish HK"

Modal in the past

* Could

She said that we could sit.

* Might

Claire said she might go to Bali again.

* Had to

He said he had to finish HK.

 

LƯU Ý: Một số trường hợp KHÔNG THAY ĐỔI THÌ CỦA ĐỘNG TỪ trong lời nói gián tiếp:

- Nếu động từ giới thiệu (say/ tell) trong câu ở các thì:

  • Hiện tại đơn: (say/ says) 
  • Hiện tại tiếp diễn (is/ are saying)
  • Hiện tại hoàn thành (have/ has said)
  • Tương lai đơn (will say)

⇒ Không lùi thì (giữ nguyên)

Example:    The farmer says: "I hope it will rain"

                  [ Động từ giới thiệu "says" ở thì HTĐ, nên động từ chính "hope" trong lời nói trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp vẫn giữ nguyên"]

                  ⇒  The farmer says that he hope it will rain.

 

                  She will say: " The questions are very difficult".

                  [ Động từ giới thiệu "will say" ở thì TLĐ, nên động từ chính "are" trong lời nói trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp vẫn giữ nguyên"]

                  ⇒   She will saythat the questions are very difficult.

 

- Lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. ⇒ Không lùi thì (giữ nguyên)

Example:     Tom said: "New York is bigger than London".

                   Tom said (that) New York is bigger than London. [ Sự thật hiển nhiên ]

 

                   The teacher said: "The moon moves around the Earth".

                   The teacher said (that) the moon moves around the Earth.

 

3. Nơi chốn và thời gian trong câu (place and time expression):

Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian nơi chốn theo bảng sau:

Example:

                   He said: " I saw her yesterday"

                  ⇒ He said he had seen her the perious day.

 

                   He said: " I will see her tomorrow"

                   ⇒ He said he would see her the next day.

 

GHI NHỚ CÁC BƯỚC :

- Xem thử động từ giới thiệu (say/ tell) ở thì gì:

  • Các thì hiện tại: giữ nguyên thì
  • Các thì khác:  lùi thì của động từ trong câu gián tiếp cho phù hợp

- Đổi các đại từ, tính từ sở hữu cho phù hợp.

- Đổi thời gian và nơi chốn cho phù hợp

 

Thử chuyển đổi một vài câu trực tiếp sang gián tiếp nào!

1. Marry said: "I'm taking my driving test tomorrow"

- "am taking"  [HTĐ] ⇒ lùi thì: "was taking" [QKĐ]

- "my"  "her" [vì người nói là Marry]

- "tomorrow"  "the following day"

⇒ Marry said she was taking her driving test the following day"

 

2. Matthew told: "My car was stolen last week"

- "was stolen"  [QKĐ] ⇒ lùi thì: "had been stolen" [QKHT]

- "my" ⇒ "his" [vì người nói là Matthew]

- "last week" ⇒ "the week before"

⇒ Matthew told that his car had been stolen the week before.

 

II. CÂU HỎI TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP (Question in reported speech)

Có hai loại câu hỏi : YES/ NO và câu hỏi WH-

 

1. Câu hỏi YES/ NO:

Khi đổi câu hỏi Yes/ No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lưu ý những điểm sau:

- Dùng động từ giới thiệu: ask, wonder... 

- Dùng If hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính.

  • If/ whether có nghĩa là "có... không"

- Đổi cấu trúc câu thành câu trần thuật.

- Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp như trên

Example:

                   He said: "Do you know Bill?"

                   ⇒ He asked me if I knew Bill.

                   Anh ta hỏi tôi có quen Bill không.

                   

                 "Will Tom be here tomorrow?", Marta wondered.

                   ⇒ Marta wonder if/ whether Tom would be there the next day.

                   Marta tự hỏi không biết ngày mai Tom có đến đó không.

 

2. Câu hỏi WH-

Câu hỏi WH- là loại câu hỏi mở đầu bằng các nghi vấn từ: who, what, why, when, where.... trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau:

- Dùng các động từ giới thiệu: ask, wonder,.... 

- Lặp lại từ để hỏi (who, what, why, when, where....) sau động từ giới thiệu.

- Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật.

- Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp như trên.

Example:

                   He said: " What time does the film begin?"

                   ⇒ He asked what time the film began.

                   Anh ấy hỏi mấy giờ thì phim bắt đầu.

 

                   Marry said: " Jack, when is the next train?"

                   ⇒ Marry asked Jack when the next train was.

                   Marry hỏi Jack khi nào có chuyến xe lửa kế tiếp.