So sánh hơn và so sánh nhất của tính từ và trạng từ

  So sánh hơn  So sánh nhất 
Cách sử dụng So sánh 2 người, hoặc 2 sự vật, sự việc với nhau.
  • So sánh 3 người hoặc 3 sự vật, sự việc trở lên
  • So sánh một đối tượng với với toàn bộ đối tượng có trong nhóm.
Cấu trúc

- Tính từ ngắn và trạng từ ngắn: 

short adj -er + than

short adv -er + than

     Example:

He is taller than me. [tính từ]

Anh ta cao hơn tôi.

 

He runs faster than me. [động từ]

Anh ta chạy nhanh hơn tôi

 

- Tính từ dài và trạng từ dài

more + long adj + than

more + long adv + than

    Example:

Mary is more beautiful than me. [tính từ]

Mary đẹp hơn tôi.

 

Jane speaks English more fluently than John. [động từ ]

Jane nói tiếng Anh lưu loát hơn John.

- Tính từ ngắn và trạng từ ngắn

the + short adj -est

the + short adv -est

     Example:

 Tom is the tallest boy in his class. [tính từ]

Tom là cậu bé cao nhất trong lớp.

 

Tom runs the most fastest in his class. [động từ]

Tom là người chạy nhanh nhất lớp.

 

- Tính từ dài và trạng từ dài: 

the most + long adj/adv

 

    Example:

Mary is the most beautiful girl in her class. [tính từ]

Mary là người đẹp nhất trong lớp

 

Mary speaks English the most fluently in her class. [động từ ]

Mary nói tiếng Anh lưu loát nhất lớp

 

Lưu ý:  - Khi sử dụng tính từ dài trong câu so sánh, nhiều bạn hay mắc phải sai lầm sau:

Example:

Mary is more beautifuler than me [ Not correct ] X

Mary is more beautiful than me [ Correct ] ü

 è Khi tính từ thêm more hoặc the most rồi thì không được thêm –er hoặc –est nữa.

 

Làm thế nào để thêm –er, -estmore hay the most một cách chính xác?

Trước hết ta phải xác định đúng trường hợp của tính từ:

Các trường hợp

Tính từ

Dạng so sánh hơn

Dạng so sánh nhất

Tính từ 1 âm tiết tận cùng là “ e”

èchỉ thêm "r" hoặc "st"

close

closer

the closest

huge

huger

the hugest

large

larger

the largest

strange

stranger

the strangest

Tính từ 1 âm tiết tận cùng là

“ u, e, o, a, i ” + phụ âm”

èGấp đôi "phụ âm" rồi thêm "er" hoặc "est"

big

bigger

the biggest

fat

fatter

the fattest

sad

sadder

the saddest

thin

thinner

the thinnest

Tính từ 1 âm tiết tận cùng là  “y”  

èđổi thành "i" rồi thêm "er" hoặc "est"

 

dry

drier

the driest

spry

sprier/ spryer

the spriest/ spryest

wry

wrier/ wryer

the wriest/ wryest

Các tính từ 1 âm tiết còn lại

èThêm "er" hoặc "est" bình thường

fast

faster

the fastest

quick

quicker

the quickest

tall

taller

the tallest

short

shorter

the shortest

Tính từ 2 âm tiết tận cùng là “ e”

èChỉ thêm "r" hoặc "st"

handsome

handsomer

the handsomest

polite

politer

the politest

fickle

fickler

the ficklest

Tính từ 2 âm tiết tận cùng là  “y” 

èđổi thành "i" rồi thêm "er" hoặc "est"

heavy

heavier

the heaviest

icy

icier

the iciest

tiny

tinier

the tiniest

Tính từ 2 âm tiết tận cùng là  “le”, “ow”, “er”

clever

cleverer

the cleverest

narrow

narrower

the narrowest

simple

simpler

the simplest

shallow

shallower

the shallowest

able

abler

the ablest

Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ 3 âm tiết trở lên

èThêm "er" hoặc "est" bình thường

beautiful

more beautiful

the most beautiful

delicious

more delicious

the most delicious

generous

more generous

the most generous

important

more important

the most important

Trường hợp đặc biệt

(Xem ví dụ dưới đây)

 

bad

worse

the worst

far (với khoảng cách)

father

he fathestt

far ( với khoảng cách /thời gian)

further

the furthest

good/ well

better

the best

many/ much/ some

more

the most

little

less

the least

       Trường hợp đặc biệt:    

        Example:

I feel  better  than I did last week.

Tôi cảm thấy khá hơn tuần trước.

 

The university is farther than the mall.

Trường đại học thì xa hơn khu mua sắm.

 

Marry has more books than Sue.

Marry có nhiều sách hơn Sue.