Thì Quá Khứ Tiếp Diễn được sử dụng như thế nào?

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn  được sử dụng để:

1. Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ :

Ví dụ như:

             They were practising English at 6 p.m yesterday.

             Họ đang luyện tập Tiếng Anh vào lúc 6h chiều hôm qua..             

              She was studying English at this time last afternoon.
             Lúc này, vào chiều hôm qua, cô ấy đang học Tiếng Anh.

Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời điểm cụ thể:

     at that time/ at this time/ at 6 p.m/ ……… + yesterday/ last afternoon/ ………..

 

2. Diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trong một quãng thời gian ở quá khứ :

Ví dụ như:

                What were you doing from 3 p.m to 6 p.m yesterday?
               Bạn đã làm gì  từ 3h chiều  đến 6h chiều ngày hôm qua?

                Yesterday, Mr Smith was working in the lab all the afternoon.
                Suốt buổi chiều ngày hôm qua, ông Smith đã làm việc trong phòng thí nghiêm.

Các trạng từ chỉ thời gian hay gặp: all the morning yesterday, all the afternoon last Sunday, from 6 p.m to 10 p.m yesterday,  …………

 

3. Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác bất chợt đến:

Hành động đang xảy ra (hành động dài): Quá khứ tiếp diễn.

Hành động bất chượt đến (hành động ngắn): Quá khứ đơn.

Ví dụ như:

                   When I came yesterday, he was sleeping.
                   Hôm qua, khi tôi đến, thì anh ta đang ngủ.            

                   While I was working in the garden, I hurt my back.

                   Tôi bị đau lưng khi đang làm việc trong vườn.

 

4. Diễn tả 2 hay nhiều hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ:

Ví dụ như:

                 Yesterday, I was cooking while my sister was washing the dishes.
                  Tôi đã làm mất chìa khóa, nên không thể mở cửa.

                 I've broken my watch so I don't know what time it is.
                  Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

 

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn  được hình thành thế nào?

 

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S + was/ were + V-ing

S + was/ were + not + V-ing

Was/ Were + S + V-ing ?

Example:

They were practising English at  6 p.m yesterday.

Example:

They weren’t practising English at 6 p.m yesterday.

Example:

Were they practising English at 6 p.m yesterday?