Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng như thế nào?

1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng để diễn tả một việc vừa mới xảy ra :

Ví dụ như:

             She has bought a new car recently.
             Gần đây, cô ấy vừa mới mua một chiếc xe mới.             

              I have just seen my old friend in the street.
             Tôi vừa mới gặp một người bạn cũ trên phố.

Cách dùng này thường kết hợp với các từ như :

            –  just, recently, lately : gần đây, vừa mới.
            –  already : rồi.
            –  yet : chưa ( dùng trong câu phủ định và câu hỏi )

 

2. Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ khi không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian :

Ví dụ như:

                I have visited Hanoi.
               Tôi đã đi thăm Hà Nội.

                He has seen that film.
                Anh ta đã xem phim đó.

Lưu ý:

Nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động thì ta phải dùng thì quá khứ đơn (Past Simple)

Ví dụ như:

                   I visited Hanoi last month.
                  Tháng trước tôi đã đi thăm Hà Nội.    

                   He saw that film two years ago.
                   Anh ta đã xem bộ phim đó cách đây 2 năm rồi.

 

3. Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai :

Ví dụ như:

                   Susan really loves that film. She has seen it eight times.
                   Susan thật sự rất thích bộ phim đó. Cô ấy đã xem phim đó đến tám lần rồi.

Cách dùng này thường kết hợp với các cụm  từ như:

                 –  several times/ hours/ days/ weeks/ months/ years/ ….…
                 –  many times, five times, ………………

 

4. Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại :

Ví dụ như:

I have lost a key, I can’t unlock the door.
Tôi đã làm mất chìa khóa, nên không thể mở cửa.

I've broken my watch so I don't know what time it is.
Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

 

5. Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và  có khả năng tiếp tục ở tương lai :

Ví dụ như:

Mary  has lived in the town for 10 years
Mary đã sống ở thị trấn này được 10 năm rồi. ( Hiện tại cô ấy vẫn còn sống ở đó )

I have been in hospital since February.
Tôi đã nằm viện từ tháng hai. ( Hiện giờ vần cồn đang nằm viện )

Cách dùng này thường kết hợp với các cụm  từ như :

                 –  Up to now, up to the present, so far, until now : cho đến bây giờ.
                 –  For + khoảng thời gian : Ex: for 2 years, for a month, for six days: trong khoảng.
                 –  Since + một mốc/ điểm thời gian : Ex: since 1987, since last year: từ khi.

Lưu ý:

Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn:

Ví dụ như:

She worked in that factory for three years.
Cô ấy đã làm việc trong nhà máy đó đã 3 năm rồi ( Hiện tại không còn làm ở đó nữa )

 

6. Thì Hiện Tại Hoàn Thành được sử dụng  khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm :

Ví dụ như:

Have you ever been to Argentina?
Anh đã từng đến Argentina chưa?

I've never met Jim and Sally.
Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.

Cách dùng này thường kết hợp với các từ như:

              –  ever : đã từng.
              –  never : không bao giờ, chưa bao giờ.

 

** Các cấu trúc đi với thì hiện tại hoàn thành:

Sau cấu trúc: This/ It is the first/ secondtimes: Đây là lần đầu/ lần thứ hai.

Ví dụ như:

This is the first time I have been to Scotland.
Đây là lần đầu tiên tôi  đến Scotland.

 

Thì Hiện Tại Hoàn Thành được hình thành thế nào?

 

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

S+ have/ has + P.P

S + have/ has + not  + P.P

have not: haven’t

has not: hasn’t

Từ để hỏi + have/ has + S+ P.P ?

Example:

Ex1:

I have spoken to him.

Tôi đã nói chuyện với anh ấy.

Ex2:

She has spoken to him.

Cô ấy đã nói chuyện với ánh ấy.

Example:

Ex1:

I haven't spoken to him yet.

Tôi chưa nói chuyện với anh ấy.

Ex2:

She hasn’t spoken to him yet.

Cô ấy chưa nói chuyện với anh ấy.

Example:

Ex1:

Have you spoken to him yet?

Bạn đã nói chuyện với anh ấy chưa?

Ex2:

Has she spoken to him yet?

Cô ấy đã nói chuyện với anh ấy chưa?

 

Lưu ý:

Dùng “HAS”: Khi chủ ngữ là She, He, It, danh từ số ít, hoặc danh từ không đếm được.

Dùng “Have”: Khi chủ ngữ là I, You, We, They và danh từ số nhiều.

 

Làm thế nào để phân biệt thì Quá Khứ Đơn và thì Hiện Tại Hoàn Thành?

Thì quá khứ đơn

Thì Hiện Tại Hoàn Thành

 - Hành động xảy ra trong quá khứ có đề cập đến thời gian.

      Ex:

I visited Hanoi last month.

Tháng trước tôi đã đi thăm Hà Nội.

 

 - Hành động xảy ra một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt trong quá khứ.

      Ex:

She worked in that factory for 3 years.

Cô ấy đã làm việc trong nhà máy đó 3 năm

( Hiện tại không còn làm ở đó nữa )

 - Hành động xảy ra trong quá khứ không có đề cập đến thời gian.

      Ex:

I have visited Hanoi.

Tôi đã đi thăm Hà Nội rồi.

 

 - Hành động xảy ra trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai vẫn tiếp tục xảy ra.

      Ex:

She has worked in that factory for 3 years.

Cô ấy đã làm việc trong nhà máy đó 3 năm rồi.

( Hiện tại vẫn còn làm ở đó )

 

Exercise:

I. Put the verb in The Present Perfect Tense:

1. His brother (just/ graduate) …………………..………….. from University.

2. Mr. Miller (be) ……………………………… in New York many times.

3. Modern Miami (develop) ………………………………..  only since 1986.

4. (you/ ever/ take) …………………………..……….. a trip by boat?

5. Yes, I (travel) ………………………..…..  by boat many times.

6. I (lose) ………………………….  my book and now I get bad mark.

7. (you/ see) ……………………..……….. that movies?

8. Miami (become) ………………………………  a popular winter resort.

9. He (work) …………………………….  there for one year.

    He (work) …………………….……. there since last July.

 

II. Put the verbs into the correct tense (simple past or present perfect simple).

Mother: I want to prepare dinner. (you / wash) ……………………………..  the dishes yet?

Daughter: I (wash)……………..  the dishes yesterday, but I (not/ have) ………..……. the time yet to do it today.

Mother: (you / do / already) …………………………………………. your homework?

Daughter: No, I (come / just) ………………………………… home from school.

Mother: You (come)  ……………………………home from school two hours ago!

Daughter: Well, but my friend Lucy (call) …………….. when I (arrive) ………………  and I (finish / just)  ……………………………… the phone call.

Mother: (you /not see) ……………….…………….. Lucy at school in the morning?

Daughter: Yes, we (not/ have) …………………………….. time to talk then.