Thì Tương Lai Gần được sử dụng như thế nào?

1. Thì Tương Lai Gần được sử dụng để diễn đạt một kế hoạch, một dự định đã sắp xếp từ trước:

Ví dụ như:

                  I win $1000. I am going to buy a new TV.

                 Tôi thắng $1000. Tôi dự định sẽ đi mua 1 cái ti vi mới.

                

                  She is going to visit Da Lat next month.

                  Cô ấy sẽ đi Đà Lạt vào tháng tới.

 

2. Thì Tương Lai Gần được sử dụng để diễn tả một lời dự đoán dựa vào những bằng chứng ở hiện tại:

Ví dụ như:

                 The sky is very black, it is going to rain.

                 Bầu trời đen rồi, trời chuẩn bị mưa đó.

                                    

 

Thì Tương Lai Gần được hình thành thế nào?

1. Đối với  động từ “TOBE

                                 S + be going to + be + adj/noun

Ex: She is going to be busy soon with piles of work.

      Chẵng bao lâu cô ấy sẽ trở nên bận rộn với đống công việc đó.

 

2. Đối với động từ thường:

                                  S + be going to + V-infinitive

Ex: We are going to have a party this weekend.

       Chúng tối dự định sẽ có một bữa tiệc vào cuối tuần này.

 

Thì Tương Lai Gần Tương Lai Đơn khác nhau như thế nào?

 

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

THÌ TƯƠNG LAI GẦN

- Dùng ‘Will’ khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói, không quyết định trước.
Ex:
Tom: My bicycle has a flat tyre. Can you repair it for me?
Father: Okay, but I can't do it right now. I will repair it tomorrow.

Tom nói với bố cậu ấy là cái lốp xe bị hỏng rồi, bố có thể sửa cho con được không?

Bố của Tom nói hiện tai ông ấy không làm được, ngày mai ông ấy mới có thể làm.

( Ngay lúc nghe Tom nói, bố của cậu ấy mới có ý định sửa xe cho cậu ta, chứ ông ta không có ý định sửa xe cho cậu ấy từ trước.)

- Dùng be going to’ khi đã quyết định làm điều gì đó rồi, lên lịch sẵn để làm rồi.
Ex:
Mother: Can you repair Tom's bicycle? It has a flat tyre.
Father: Yes, I know. He told me. I'm going to repair it tomorrow.

Mẹ của Tom nói với bố cậu ấy sửa xe cho Tom.

Bố của Tom mới nói rằng ông ấy đã  dự định ngày mai sẽ sửa rồi.

(Trước khi nghe mẹ Tom nói thì Bố của Tom đã có ý định sửa xe cho cậu ấy rồi)

 

Exercise:

Put in the correct form of the verb:

1. Hold on. I (get) ……………….. a pen.

2. The teacher hopes we (pass) ………………… our exam

3. People (not go) ……………..  to Jupiter before the 22nd century.

4. He (wait) ………………..  for you when you get back tomorrow

5. I think that it (be) …………………. hot next week.

6. She looks so tired. She (be) …………….. ill.

7. A: I'm so thirsty, Dad.

    B: OK, I  (prepare) ……………….  a glass of orange juice for you.

8. I am afraid I (not/ arrive) ………………………. on time tomorrow morning.

9. (shall/ go) ……………we ……………….to the beach next Sunday?

10. What are you going to do tomorrow evening?

      I (go) ………………………………. To the supermarket.

11. What (shall/ have)…………we ………….. for dinner? We (have) ………….. chicken.

12. A: I don't feel well enough to go to the station to meet him.

      B: I (meet) …………………  him for you. But how I ………………… (recognize) him ?

13. Look at those black clouds. It (rain) …………………. soon.

14. A: This place is dirty

     B: Oh, I'm sorry. I ………………….. (bring) you another

15. Look out! That cup (fall) ……………………….. off.

16. Hold on. I (get) ……………….. a pen.

17. A: We need some bread for lunch.   

      B: Oh, do we? I (go) ……………………. the shop and get some. I feel like a walk.

  Before B goes out, B talks to A:   

      B: I (get) ……………….  some bread. Do you want anything from the shop?   

      A: Yes, I need some cheese.   

      B: Okay, I (get) ……………………………..  you some.