Thì Tương Lai Hoàn Thành được sử dụng như thế nào?

1. Diễn tả hành động sẽ được hoàn tất trước 1 thời điểm ở tương lai

                            

Example:

               They will have built that house by July next year.

               Tháng 7 năm sau, họ sẽ xây xong ngôi nhà đó. 

               [Bây giờ vẫn chưa xây xong, đến tháng 7 mới xây xong ]

 

                By 9 o'clock, we'll have finished our homework.

                Đến 9h thì chúng tôi mới làm xong bài tập.

 

                 The sun won't have risen by 4 o'clock.

                 Mặt trời dẽ không mọc cho đến lúc 4h.

                 [4h sáng mặt trời mới mọc]

 

2. Diễn tả hành động sẽ được hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

Example:

                        When you come back she will have finished college.

                        Khi anh quay lại thì cô ấy đã tốt nghiệp cao đẳng rồi.

                        [Bây giờ cô ấy còn đang học, nhưng khi anh ta quay lại (có thể là 5, 10 năm) cô ấy đã học xong rồi]

 

LƯU Ý: Dấu hiệu nhận biết thì tương lại hoàn thành:

Cách dùng này thường đi kèm với các cụm trạng từ chỉ thời gian bắt đầu bằng "by":

  • by then
  • by that time
  • by the end of next month
  • by the end of next year
  • by the 24th
  • by next June
  • by the end of the hour
  • ....................

 

Thì Tương Lai Hoàn Thành được hình thành như thế nào?

 

Câu khẳng định Câu phủ định Câu phủ định

S + will/ shall + have + P.P

Example:

They will have built that house by July next year.

Tháng 7 năm sau, họ sẽ xây xong ngôi nhà đó. 

S + won’t/ shan’t +  have +  P.P

Example:

They won't  have built that house by July next year.

Họ sẽ không xây xong ngôi nhà đó vào tháng 7 năm sau đâu.

Will/ Shall + S + have + P.P?

Example:

Will they have built that house by July next year?

Vào tháng 7 năm sau, họ sẽ xây xong ngôi nhà đó chứ?

 

Lưu ý:

I will have finished = I'll have finished

I will not have finished = I won't have finished