Thì Tương Lai Tiếp Diễn được sử dụng như thế nào?

 1. Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian cụ thể ở tương lai.

 Examples:

This time tomorrow I will be having dinner with my family. [ở một thời điểm]

Ngày mai, vào giờ này tôi đang ăn tối cùng gia đình. 

 

Don’t phone me between 7 and 10 a.m, we will be studying English. [trong một khoảng t.gian]

Đừng gọi điện cho tôi trong khoảng từ 7h đến 10h sáng, giờ đó chúng tôi đang học tiếng Anh.

 

Cách dùng này thường đi kèm với những cụm từ: 

  • at 10 a.m tomorrow
  • at this time next week
  •  between 7 and 10 a.m
  • during the next morning
  • …………….

 

2. Diễn tả hành động tương lai đang xảy ra thì một hành động khác xảy đến.

 Examples:

I will be watching TV when she arrives tonight.

Tối nay lúc cô ấy đến thì tôi sẽ đang ngủ rồi. [ Việc "tôi đang ngủ thì đang diễn ra", còn "cô ấy đến" là hành động chen ngang]

 

3. Diễn tả hành động sẽ xảy rakéo dài liên tục trong một quãng thời gian ở tương lai.

 Examples:

My parents are going to Hue, so I will be staying with my grandma for the next two weeks.

Ba mẹ tôi sẽ đi huế, vì vậy trong hai tuần tới, tôi sẽ ở với bà..

 

Marry can’t go to the party. She’ll be working all day tomorrow.

Mary không thể đến dự tiệc. Ngày mai cô ấy sẽ làm việc suốt ngày.

 

Thì Tương Lai Tiếp Diễn được hình thành như thế nào?

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn

S + will/ shall + be + V-ing

Ex:

You will be waiting for her when her plane arrives tonight.

S + won’t/ shan’t + be + V-ing

Ex:

You will not be waiting for her when her plane arrives tonight.

Will/ Shall + S + be + V-ing?

Ex:

Will you be waiting for her when her plane arrives tonight?