Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn được sử dụng như thế nào?

1. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứkéo dài liên tục đến hiện tại:

Examples:

 We have been waiting here for 30 minutes.

Chúng tôi đã đợi ở đây 30 phút rồi. ( Bây giờ chúng tôi vẫn còn đợi)

 

Tim is still playing game. He has been playing game all day.

Tim vẫn đang chơi game. Anh ta cứ chơi game suốt cả ngày.

 

They​ have been talking for the last hour.

Họ đã nói chuyện được một tiếng rồi. (Bây giờ vẫn còn đang nói chuyện)

 

Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để diễn tả tính liên tục của hành động:

 

  • for five minutes
  • for two weeks
  • all day
  • all afternoon

 

2. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứvừa mới chấm dứt

Examples:

I have been swimming. That’s why my hair is wet.

Tôi vừa mới đi bơi. Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt.

 

Why are your clothes so dirty? What have you been doing? 

Sao quần áo của con lại bẩn dữ vậy? Con đã làm gì thế?

Lưu ý:

Không dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sở hữu như:

to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe, own ...

Với các động từ này, ta sử dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Ex: I have known the secret for a long time. (Tôi đã biết bí mật đó từ lâu rồi)

      [ NOT  I have been knowing the secret ]

 

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn được hình thành như thế nào?

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn

S  + HAVE/ HAS + BEEN + V-ING

Ex: I have been sleeping all day

      Tôi đã ngủ suốt ngày.

     

     It has been raining all day.

      Trời mưa suốt ngày

S  + HAVE/ HAS + BEEN + V-ING

Ex: I have not been sleeping all day.

     Tôi không có ngủ suốt ngày.

   

     It has not been raining all day.

      Suốt ngày hôm nay trời không mưa.

HAVE/ HAS + S  + BEEN + V-ING?

Ex:  Have I been sleeping all day?

       Bạn đã ngủ suốt ngày hả?

     

       Has it been raining all day?

       Trời mưa suốt ngày hả?

Lưu ý:        I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều:   dùng HAVE 

                      He/ She/ It/ Danh từ số ít        :   dùng HAS

 

Sự khác nhau giữa HIỆN TẠI HOÀN THÀNHHIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN:

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả ở hiện tại

Ex: I have learnt all new words.

     Tôi đã học hết tất cả các từ mới rồi

   (Đã thuộc hết rồi, không còn học nữa)

Nhấn mạnh bản chất LIÊN TỤC của hành động.

Ex: I have been learning all new words.

     Tôi vẫn đang học tất cả những từ mới.

     (Bây giờ vẫn chưa học xong nữa)