Thì Quá Khứ Hoàn Thành được sử dụng như thế nào?

1. Diễn tả hành động đã xảy ra đã kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.

 Examples:

We had lived in Viet Nam before 2000.

Trước năm 2000, tôi đã sống ở Việt Nam.

 

had turned off TV before 9 o’clock last night.

Tối qua, tôi đã tắt ti vi trước 9 giờ.

 

Cách dùng này thường đi kèm với cụm từ: Before + mốc thời gian

Ex:    before 2000, before 9 o’clock last night…..

 

2. Diễn tả hành động đã xảy ra đã kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.

Hai hành động cùng xảy ra ở quá khứ:

  • Hành động xảy ra trước: QKHT
  • Hành động xảy ra sau: QKĐ

 Examples:

Before I went home, I had gone to the supermarket.

Trước khi về nhà tôi đã đi đến siêu thị.

 

I didn’t have any money because I had lost my wallet.

Tôi không có nhiều tiền bởi vì tôi đã bị mất ví rồi.

 

After the children had finished their homework, they went to bed.

Bọn trẻ đi ngủ sau khi đã làm xong bài tập về nhà.

 

Dấu hiệu nhận biết trong trường hợp này: by the time (lúc), until, before, after

Ex: By the time I met you I had already had breakfast.

      Lúc gặp bạn thì tôi đã ăn sáng rồi.

 

 Thì Quá Khứ Hoàn Thành được hình thành như thế nào?

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn

S + HAD + Past participle

Ex:I had finished my homework before 8 o’clock last night.

Tôi đã làm xong bài tập trước 8h tối hôm qua rồi.

S + HAD + NOT + Past participle

Ex: I had not finished my homework before 8 o’clock last night.

Trước 8h tối hôm qua, tôi vẫn chưa làm xong bài tập.

HAD + S + Past participle?

Ex: Had you finished your homework before 8 o’clock last night?

Trước 8h tối hôm qua, bạn đã làm xong bài tập chưa?