Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được sử dụng như thế nào?

1.Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra ngay lúc nói:

Ví dụ như:

             -What are you doing? -I’m studying English.       

               Bạn đang làm gì đó? -Tôi đang học Tiếng Anh.

             

               Listen! The baby is crying.

               Nghe kìa! Đứa bé đang khóc.

 

               Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

               Giữ im lặng đi! Em bé đang ngủ ở phong sát bên đó.

 

2. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại:

Ví dụ như:

              The children are playing football now           .  

               Bây giờ, bọn trẻ đang chơi đá bóng.

 

              What are you doing at the moment?

               Lúc này, bạn đang làm gì đó?

 

               I am reading an interesting book at the moment.

               Lúc này tôi đang đọc một cuốn sách rất hay.

 

** Các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian thường đi kèm:

      ‘Now’ (bây giờ), ‘right now’ (ngay bây giờ), ‘at the moment’ (lúc này, hiện nay), ‘at present’ (hiện tại, bây giờ), ‘at the present time’ (vào lúc này) …………..

 

3. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được sử dụng đễ diễn tả một  hành động có tính chất tạm thời.

Ví dụ như:

                I often go to school by bike, but today I am walking to school.

                Tôi thường đi học bằng xe đạp, nhưng hôm nay tôi đi bộ đến trường.

 

4. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn:

Ví dụ như:

                 I'm meeting her at 6.30.

                 Tôi sẽ gặp cô ấy lúc 6:30.

 

                  I’m not going to the party tonight.

                  Tôi sẽ không đến bữa tiệc vào tối nay.

 

5.Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được sử dụng để diễn tả sự phàn nàn đối với người khác ( phàn nàn những hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói)

Thường dùng với từ “always”, “ continually”, “constanly”(luôn luôn, liên tục, liên miên).

Ví dụ như:

            He is always losing his keys. = He loses his keys very often.

            Anh ta cứ làm mất chìa khóa mãi.

 

            I’m continually making silly mistakes. = I make silly mistakes too often.

             Tôi luôn phạm những lỗi sai ngớ ngẫn.

 

*** Lưu ý:

Không dùng thì Hiện Tại Tiếp Diễn với các động từ chỉ nhận thứctri giác hoặc sở hữu như:

to be, see, hearunderstandknowlike, want, glance, feel, thinksmell, love, hate, realizeseemrememberforgetbelong to, believeown ...

Với các động từ này, ta sử dụng Thì Hiện Tại Đơn.

Ví dụ như:

              I am tired now

              Lúc này tôi đang mệt

 

              She wants to go for a walk at the moment.

              Lúc này cô ta muốn đi dạo.

 

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được hình thành như thế nào?

 

1.Câu khẳng định:                  S + be (am/ is/ are) + V-ing + (O)

Ví dụ như:

              Look. That man is taking a photo of you.

              Nhìn kìa. Người đàn ông đó đang chụp hình bạn.

 

              We are talking about you now.

               Lúc này, chúng tôi đang nói chuyện về bạn.

 

2. Câu phủ định:                     S + be(am/ is/ are)  + not + V-ing + (O)

Ví dụ như:

               The children aren’t playing in the yard at the moment.

               Vào lúc này, bọn trẻ không chơi trong sân.

 

                I’m not going to school on Sunday.

                Tôi không đi học vào chủ nhật.

 

3. Câu nghi vấn:                        (Từ để hỏi) + be(am/ is/ are) + S + V-ing + (O)?

Ví dụ như:

                What are you looking for?        

                 Bạn đang tìm gì vậy?

 

                 Is she listening to music at present?

                 Lúc này cô ấy có đang nghe nhạc không? 

 

Làm thế nào để thêm “ING” vào động từ?

1. Động từ tận cùng bằng “e” ta bỏ “e” rồi mới thêm “ing”.

Ví dụ như:                    take => taking

                                     drive => driving

Trừ những trường hợp này: to age  (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là “ee

Ví dụ như:                see => seeing             agree => agreeing

                                 age => ageing             dye => dyeing

 

2. Động từ tận cùng bằng “ie”, đổi “ie” thành “Y” rồi thêm “ING”.

Ví dụ như:                lie => lying                  die => dying

 

3. Nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ING

 

     *Khi động từ có duy nhất một âm tiết và tận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm” thì ta nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ING

Ví dụ như:                 win => winning            put => putting

 

      * Trong trường hợp động từ có từ hai âm tiết trở lêntận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm

            -Ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm rơi vào âm tiết cuối cùng.

Ví dụ như:                perˈmit => perˈmitting               preˈfer => preˈferring

 

            -Nhưng không nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm không rơi vào âm tiết cuối.

Ví dụ như:                open => opening                        enter => entering

 

        * Các trường hợp còn lại chúng ta cứ thoải mái mà thêm “ING” sau động từ:

Ví dụ như:         Learning, Viewing, Speaking, Talking....