1.take a long look at s.th: xem xét cái gì thật kĩ lưỡng.

Ex: If I have enough money, I will take a long look at that new house, and now, I only glance at it.

Nếu tôi có đủ tiền thì tôi sẽ xem xét thật kĩ lưỡng cái nhà mới đó, còn bây giờ thì chỉ liếc sơ qua thôi.

………………………………………………………………………………………….....................................................................................

                         

 

2. keep one ‘s appointment: đúng hẹn

   break one ‘s appointment: thất hẹn, sai hẹn.

Ex: Although you come or not, I ‘ll still keep my appointment next Monday.

Mặc dù bạn có đi hay không, thì tôi vẫn sẽ đúng hẹn vào thứ hai tuần tới.

………………………………………………………………………………………………………......................................................................

                                                                          

 

3.rely on s.b: tin cậy, dựa dẫm vào ai.

Ex: Anyway, let's rely on me, I 'll always give you my shoulder to cry when you feel sad.

Dù sao đi nữa, thì cũng hãy dựa dẫm vào tôi, tôi sẽ luôn cho bạn bờ vai để khóc mỗi khi bạn cảm thấy buồn.

…………………………………………………………………………………………………............................................................................

                                  

 

4.be through with s.b/s.th: chấm dứt (tình bạn) vói ai/ dứt bỏ (thói quen)

Ex: What? How dare you say such a thing to me! I can’t stand anymore, I ‘ll be through with you.

Cái gì? Bạn dám nói với tôi như thế à! Không thể nào chịu đựng được nữa, tôi sẽ chấm dứt tình bạn với bạn.

…………………………………………………………………………………………………............................................................................

                                                                        

 

5. call of: hủy bỏ

Ex: They ‘ll have to call of the match because the ground is too wet to play on.

Họ sẽ phải hủy bỏ trận đấu bởi vì mặt đất quá ướt không thể chơi.

………………………………………………………………………………………………...............................................................................

                               

 

6.kiss up to s.o: nịnh nọt.

Cụm từ đồng nghĩa: make up to s.o

Ex: This is the limit! Just kiss up to boss! After all, he ‘ll also recognize your true face.

 Đủ rồi đó! Cứ nịnh nọt sếp đi! Sau tất cả mọi chuyện, anh ta cũng sẽ nhận ra bộ mặt thật của bạn mà thôi.

………………………………………………………………………………………………..........................................................................

                                                                                       

 

7. marvellous [ma:vələs]: kỳ lạ, kỳ diệu.

Ex: As soon as finding out marvellous remedies, the cancerous patients 'll have many chances to live.

Ngay khi tìm ra phương thuốc kì diệu, những bệnh nhân ung thư sẽ có nhiều cơ hội để sống.

..................................................................................................................................................................................................

                                       

 

8.bear out: xác nhận, chứng thực.

Ex: Don’t tell a lie! Some witnesses will bear out what you say.

Đừng có mà nói dối! Một số nhân chứng sẽ chứng thực những gì bạn nói.

................................................................................................................................................................................................

                                                                                  

 

9. move up the ladder: vươn lên vị trí cao hơn, thăng tiến

Ex: He defies everything and finds many ways to move up ladder, he takes advantage of his relationships even he ‘ll do it with his own girlfriend.
Anh ta bất chấp tất cả mọi thứ và cố tìm mọi cách để thăng tiến, anh ta lợi dụng các mối quan hệ của mình  thậm chí anh ta sẽ làm điều đó với chính bạn gái của mình.

………………………………………………………………………………………………….........................................................................

                                                          

 

10.work out: tính toán.

Ex: The workers ‘ll receive their salary after accountant works out according to manager 's decision.

Công nhân sẽ được lãnh lương ngay sau khi kế toán tính toán tiền lương của họ theo quyết định của nhà quản lí.

………………………………………………………………………………………………...............................................................................