1. (to) wear out [weə aut] : làm mòn, làm rách (do dùng thường xuyên).

Ex: When the boy jumps a fence, he wears out his new pair of trousers.
       Khi cậu bé nhảy qua hàng rào, cậu ta làm rách cái quần mới.

..................................................................................................................................................................................................................................

2.join hands [dʒɒin hændz]: cùng nhau.

Từ đồng nghĩa: together
Ex: Don’t do it alone! It ‘s easier when we join hands to solve the problems.
       Đừng làm điều đó một hình! Nó sẽ dễ dàng hơn khi chúng ta cùng nhau giải quyết những vấn đề.

..................................................................................................................................................................................................................................

3.take responsibility for [teik rispɔnsəbiləti fɔ:]: chịu trách nhiệm.

Ex: The plane takes off at 8 a.m tomorrow, you must be on time, I don’t take responsibility for your missing.
        Máy bay sẽ cất cánh lúc 8h sáng mai, bạn phải đến đúng giờ, tôi sẽ không chịu trách nhiệm cho sự vắng mặt của bạn đâu.

..................................................................................................................................................................................................................................

4. stare death in the face: đối mặt với tử thần.

Ex: Oh my god! You dare steal her money. You stare death in the face when she comes home tomorrow. She is very fierce.
       Chúa ơi! Mày dám ăn cắp tiền của cô ta. Mày sẽ đối mặt với tử thần khi cô ta trở về nhà vào ngày mai. Cô ấy là rất hung dữ.

..................................................................................................................................................................................................................................

5.mischievous [mistʃivəs]: tinh nghịch.

Ex: The children are so mischievous that they keep climbing up and down a tree, my mom often scolds them but it ‘s useless
       Bọn trẻ quá tinh nghịch đến nỗi mà chúng cứ leo lên leo xuống cái cây, mẹ tôi thường la chúng nhưng mà nó vô dụng.

..................................................................................................................................................................................................................................

6.base on [beis ɔn]: dựa vào.

Ex: It ‘s repulsive when Tom bases on his girlfriend to rise to that position in the company.
       Thật là kinh tởm khi Tom dựa vào bạn gái để leo lên vị trí đó trong công ty.

..................................................................................................................................................................................................................................

7.close-knit [kləʊsnit]: quan hệ khăng khít.

Ex: we are too close-knit that everybody thinks that we are siblings.
      Chúng tôi gắn quá gắn bó đến nỗi mọi người đều nghĩ rằng chúng tôi là anh em ruột.

..................................................................................................................................................................................................................................

8.(to) give up [giv ˄p]: từ bỏ.

Ex: when everything doesn’t happen as the way you expect, don’t never give up!
       Khi mọi thứ không xảy ra như cách bạn mong đợi , thì đừng bao giờ từ bỏ.

..................................................................................................................................................................................................................................

9. be overjoyed [ bi ouvədʒɔid]: vui mừng khôn xiết.

Ex: Laura is overjoyed to hear about passing the final exam.
      Laura vui mừng khôn xiết khi nghe tin đậu kì thi cuối cùng.

..................................................................................................................................................................................................................................

10.  biologist [baiɒlədʒist]: nhà sinh vật học.

Ex: Do you know much about the lives, contributions, and discoveries of the famous biologists?
       Bạn có biết nhiều về cuộc sống, đóng góp, và những khám phá của các nhà sinh vật học nổi tiếng không?

..................................................................................................................................................................................................................................

Hướng dẫn

- Bước 1: đọc các thành ngữ theo phiên âm bên dưới

- Bước 2: hãy xem xét kĩ lưỡng thì và cấu trúc từ sử dụng trong câu ví dụ

- Bước 3: Hiểu nghĩa câu ví dụ

- Bước 4: tự đặt một câu ví dụ cho riêng mình, sử dụng từ vựng nêu trên (Hãy sử dụng thì Hiện tại đơn  để đặt câu)

- Bước 5: dịch nghĩa câu ví dụ (bước 4) để thầy giáo dễ dàng trong việc sửa bài cho bạn.

 

 

Bài tập kì trước