Bài viết liên quan:

Trong bài viết trước Ce Phan đã biên soạn danh sách các từ vựng tiếng Anh căn bản về các màu sắc và những câu ví dụ minh họa đi kèm theo đó. Bài viết này sẽ liệt kê ra những cụm từ tiếng Anh thông dụng và các thành ngữ về màu sắc. Để các bạn hiểu thấu đáo hơn cho từng cụm từ, Ce Phan sẽ minh họa cách sử dụng chúng theo các câu ví dụ. 

Bên cạnh tả thực, các màu sắc còn được dùng để diễn tả những nội dung ẩn dụ khác. Người Việt có thể nói "xanh mặt" để diễn tả ai đó rất sợ hãi còn người Anh lại nói "ngón tay cái màu xanh" (green thumb) để nói rằng người đó rất giỏi trồng cây.  Tiếng Anh có cụm "silver screen" tương tự như tiếng Việt có từ ''màn bạc" để cùng nói về ngành công nghiệp điện ảnh.

Yellow-bellied: a coward: kẻ nhát gan
- Ví dụ: Billy was called yellow-bellied after he was too scared to go on the roller coaster. 
(Billy bị mọi người gọi là kẻ nhát gan sau khi khiếp sợ vì đi tàu lượn siêu tốc)

Green thumb: the ability to make plants grow: khả năng trồng cây giỏi
- Ví dụ: Robert is an expert gardener. Everyone says he has a green thumb 
(Robert là một chuyên gia về vườn tược. Mọi người thường nói rằng cậu ấy trồng cây nào là lên cây nấy)

Pink slip: a notice of dismissal from employment: giấy thông báo bị sa thải (cách nói ẩn dụ vì tờ giấy thông báo sa thải thường có màu hồng)
- Ví dụ: Mike was devastated to lose his job after his boss gave him a pink slip. 
(Mike hoàn toàn thất vọng khi sếp đưa cho anh ấy tờ giấy thông báo sa thải)

White elephant: something that has cost a lot of money to maintain but has no useful purpose: thứ gì tốn tiền để duy trì, bảo dưỡng nhưng không có ích
- Ví dụ: Planners said the sports stadium would become a white elephant after the tournament was finished. 
(Các nhà hoạch định cho rằng sân vận động sẽ mất nhiều chi phí duy trì nhưng chẳng mang lại nhiều ích lợi sau khi giải đấu kết thúc)

Golden opportunity: a very good chance: cơ hội vàng
- Ví dụ: He had a golden opportunity to score in the first half but squandered it. 
(Cậu ấy có một cơ hội vàng để ghi điểm trong nửa hiệp đầu nhưng đã bỏ phí mất)

Silver screen: the film industry: màn bạc, nền công nghiệp điện ảnh
- Ví dụ: Matte went to Hollywood so he could see the stars of the silver screen. 
(Matte đến Holywood để có thể gặp những ngôi sao màn bạc)

Một số thành ngữ khác cũng lấy các màu đỏ, vàng đen... trong các cụm từ và mang ý nghĩa ẩn dụ và thường không còn liên quan tới nghĩa gốc của những từ vựng tiếng Anh này nữa. Hãy xem xét các thành ngữ thông dụng sau đây:

to have a yellow streak : có tính nhát gan (chỉ một người nhút nhát, không dũng cảm).
I think Jim has a yellow streak about watching horror movies, but he doesn't want to admit it.
Tôi nghĩ Jim sợ xem phim kinh dị, nhưng anh ta không muốn thừa nhận điều đó

to catch someone red-handed : bắt tại trận (ai đó đang làm điều gì xấu hoặc phạm tội).
Tom was stealing the car when the police drove by and caught him red-handed.
Tom đang ăn trộm xe otô thì cảnh sát lái xe ngang và bắt anh ta tại trận.

the black sheep (of the family) : người được xem như là sự ô nhục hoặc xấu hổ (đối với gia đình).
My father was the black sheep of his family - he ran away at 16 to become an actor and his parents never forgave him.
Bố tôi là sự xấu hổ đối với gia đình. Ông ấy bỏ đi khi 16 tuổi để làm diễn viên và ông bà nội không bao giờ tha thứ cho ông ấy.

to get/give the green light : cho phép điều gì bắt đầu hoặc tiếp tục.
They've just been given the green light to build two new supermarkets in the region.
Họ vừa mới được cho phép để xây dựng hai siêu thị mới trong vùng.

as white as a sheet/ghost :  trắng bệch, nhợt nhạt (cứ như sợ hãi điều gì).
Did something scare you? You're white as a sheet!
Ai làm anh sợ à? Anh trông có vẻ nhợt nhạt.

to have the blues: cảm thấy buồn.
I get the blues every time I hear that song.
Tôi cảm thấy buồn cứ mỗi khi nghe bài hát đó.

Các cụm từ kết hợp với 2 tính từ chỉ màu sắc BLUE-GREEN Hai màu GREEN và BLUE trong tiếng Anh có nhiều ứng dụng khác trong cách nói thường ngày. Các bạn cùng xem những chia sẻ thú vị dưới đây nhé!

(be) green with envy : cảm thấy ghen tỵ với ai đó
Charles was green with envy when I took first place in the exam.
(Charles đã rất ghen tị khi tôi đứng nhất trong kỳ thi) 

To be green at something:  mới, chưa có kinh nghiệm trong việc gì hay lĩnh vực nào đó.
 Excuse me; could you help me please, I’m a bit green at this!

Out of the blue: bất ngờ "suddenly"
The sky was very clear but out of the blue, it started to rain.
(Bầu trời đã rất quang đãng nhưng đột nhiên trời lại bắt đầu mưa.)

 a bolt from the blue hoặc a bolt out of the blue: một điều hay một việc gì đó bất chợt xuất hiện không ai lường trước được
His resignation was like a bolt from the blue.
(Việc từ chức của anh ta quả là bất ngờ)
 
 to beat someone black and blue: đánh ai đến thâm tím cả mình mẩy
He was beaten black and blue!
(Anh ta bị đánh đến thâm tím hết cả mình mẩy!)

Hoặc mọi người cũng thử nhớ lại lời bài hát Grenade rất hay của ca sĩ Bruno Mars mà xem nhé: 
Black, black, black and blue. Beat me till I’m numb. Tell the devil I said “Hey” when you get back to where you’re from!
(Nàng “đánh” ta đến tím tái mình mẩy, “đánh” đến lúc ta tê dại. Khi nào quay về với chốn cũ của mình, nàng hãy bảo với “quỷ dữ” là ta gửi lời chào nhé)
 
blue-collar worker: là người lao động chân tay, lao động giản đơn (trái với cụm từ này là white-collar worker chỉ những người làm văn phòng, làm bàn giấy)
 
blue blood: có nghĩa là có trong mình dòng máu hoàng gia, hoặc con nhà giàu có, thế lực
Marry has blue blood in her veins.
(Marry có dòng máu quý tộc chảy trong huyết quản.)
 
true-blue: có nghĩa là rất trung thành, rất đáng tin cậy:
David is true-blue, you can count on him.
(David rất đáng tin cậy, anh có thể trông cậy vào cậu ta.)
 
boys in blue: cảnh sát
Hey Peter, what have you done? The boys in blue came last night, asking a lot of questions!
(Peter, con lại làm gì rồi? Tối qua cảnh sát đến và hỏi rất nhiều đấy!)
 
talk until I'm blue in the face: nói nhiều, nói dai mà không ai thèm nghe
 I could talk until I'm blue in the face but she'll never get it. 
(Tôi có thể nói đi nói lại rất nhiều nhưng cô ấy sẽ không bao giờ thèm nghe đâu)

Bài học về các thành ngữ tiếng Anh là một thực hành tiếng Anh nói về chủ đề màu sắc. Với nội dụng thảo luận trong tuần này: Nhuộm màu thế giới trong tôi (color my world), Ce Phan bên cạnh sử dụng bài học này là một phần trong đó, các bạn còn được học các bài học khác như để rèn luyện kỹ năng nghe-nói-đọc-viết về màu sắc ở mức trung cấp và nâng cao. 

Bạn sẽ được học toàn bộ những chủ đề tiếng Anh thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp và cả tiếng Anh học thuật (IELTS, TOEFL) trong hệ thống Timeline Learning

Biên soạn: Ce Phan

Nguồn: Vnexpress.net; Mshoatoeic.com; Lerit.com