Sentences: Simple, Compound, and Complex

Học ngữ pháp tiếng Anh về câu đơn (simple sentences), câu ghép (compound sentences) hay câu phức (complex) trong các tài liệu phổ thông hoặc chuyên biệt có thể làm bạn khó hiểu. Tuy nhiên, Bài hướng dẫn này, Ce Phan sẽ dẫn giải bài học dựa trên góc độ của chương trình học IELTS để các bạn biết cách áp dụng vào các loại bài thi của mình, đặc biệt là: Speaking và Writing. 

1. Simple Sentences

Hãy xem xét 5 câu ví dụ bên dưới. Câu đơn được minh hoạ là một câu với ý nghĩa độc lập (independent sentence)- có nghĩa là: câu văn đủ nghĩa (hoặc) đủ hiểu với cấu trúc căn bản là: Chủ ngữ (S) + Động từ (V) + Tân ngữ (O).

Trong đó Chủ ngữ có thể là chủ ngữ ghép như câu số 3 và số 5; Động từ có thể 2 hoặc 3 động từ có chung chủ ngữ và liên quan trong một tình huống nhất định như câu số 5.  Tân ngữ trong câu cũng có thể được cấu tạo bởi danh từ ghép, hoặc các trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn ...

1. Joe waited for the train.

2. The train was late.

3. Mary and Samantha took the bus.

4. I looked for Mary and Samantha at the bus station.

5. Mary and Samantha arrived at the bus station early but waited until noon for the bus.

Đối với bài thi IELTS, bạn sẽ thường xuyên áp dụng kiểu câu văn này cho phần Speaking Part 1. Phần trả lời của bạn cần được thể hiện một cách trực tiếp vào vấn đề được hỏi, đặc biệt là câu nói đầu tiên. Ý nghĩa từng câu rõ ràng sẽ giúp ích cho bạn nhiều hơn là nói các câu văn phức tạp mà đi xa hơn vấn đề được hỏi.

Ví dụ: Q: Where is the most beautiful city in your country? A- Ha Noi is the most attractive place in Vietnam. There are many beautiful landscapes in the downtown, such as: ...... , ....... 

 

2. Compound Sentences

Các câu văn được nối với nhau bằng các liên từ (Coordinating conjunction) với cách ghi nhớ là các ký tự viết tắt của chữ "FAN BOYS" thì được hiểu là câu ghép. 

For           And          Nor           But           Or             Yet            So

Như vậy, câu ghép chính là những câu có trên 2 mệnh đề với ý nghĩa độc lập. (Không phải dạng câu văn với một mệnh đề với ý nghĩa độc lập và một mệnh đề với ý nghĩa phụ thuộc). 

Hãy xem xét 4 câu ví vụ bên dưới: 

1.      Joe waited for the train, but the train was late.

2.      I looked for Mary and Samantha at the bus station, but they arrived at the station before noon and left on the bus before I arrived.

3.      Mary and Samantha arrived at the bus station before noon, and they left on the bus before I arrived.

4.      Mary and Samantha left on the bus before I arrived, so I did not see them at the bus station.

Đối với bài thi IELTS, bạn sẽ thường thấy loại câu văn này trong bài đọc (Reading test) cũng như bạn sẽ dùng trong phần Speaking khi nói tới một vấn đề gì đó bao gồm 2 hay nhiều ý theo dạng: cái gì đó ... dành cho ; ...và .... ; không ..... và cũng không .... ; .... nhưng mà ..... ; ..... hoặc là ...... ; ..... vậy thì ...... 

 

3. Complex Sentences

Câu phức là câu được tạo ra từ một một đề độc lập (independent clause) và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses). Mệnh đề phụ thuộc bắt đầu với các liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions) như sau: 

After              although                as                   because                  before           when                

If                     since                     though            unless                     until                                                

whenever      even though          whereas          wherever                while

Hãy xem xét các câu ví dụ bên dưới: 

  1. Because Mary and Samantha arrived at the bus station before noon, I did not see them at the station.
  2. While he waited at the train station, Joe realized that the train was late.
  3. After they left on the bus, Mary and Samantha realized that Joe was waiting at the train station.

Đối với bài thi IELTS, câu phức là dạng câu được khuyến khích dùng nhiều nhất ở cả 2 phần thi Speaking và Writing. Đương nhiên là phần đề với nội dung được soạn trước trong phần Listening và Reading cũng bao nhiều nhiều câu phức. Càng đang dạng trong cách sử dụng câu phức thì điểm số của bạn sẽ càng được thể hiện. 

Có rất nhiều dạng câu phức được trình bày trong các sách dạy về ngữ pháp. Tuy nhiên, Ce Phan muốn trình bày lại trong khuôn khổ có thể áp dụng được trong bài thi IELTS. 

Complex Sentences from Everyday Life

Bên dưới đây là những loại câu phức mà bạn có thể thường nghe thấy trong các câu chuyện trong thực tế. Những mệnh đề được gạch chân chính là mệnh đề chính trong câu phức. 

·         Because my coffee was too cold, I heated it in the microwave.

·         Though he was very rich, he was still very unhappy.

·         She returned the computer after she noticed it was damaged.

·         When the cost goes up, customers buy less clothing.

·         As she was bright and ambitious, she became manager in no time.

·         Wherever you go, you can always find beauty.

·         The movie, though very long, was still very enjoyable.

·         Evergreen trees are a symbol of fertility because they do not die in the winter. 

 

Exercise 01: Simple, Compound, Complex

Hãy xác định đâu là câu đơn, câu ghép và câu phức trong 10 câu được liệt kê bên dưới

  1. The training rooms of these college athletes smell of grease and gasoline.
  2. Their practice field is a stretch of asphalt, and their heroes make a living driving cars.
  3. Their tools are screwdrivers and spanners rather than basketballs and footballs.
  4. This new brand of college athlete is involved in the sport of auto racing.
  5. Most of the students are engineering majors, and they devote every minute of their spare time to their sport.
  6. Although the sport is new, it has already attracted six collegiate teams in the Southeast.
  7. The students work on special cars designed for their sport.
  8. The cars are called Legends cars, models of Fords and Chevys from 1932 to 1934, and they are refitted by the students with 1200 cc motorcycle engines.
  9. Although their usual speed ranges from 50 to 90 miles an hour, Legends cars can move up to 100 miles an hour on a straightaway.
  10. The Saturday morning races of the competing teams have attracted as many as 3,500 fans, but the students concede they are no threat to the nation's fastest growing sport of stock car racing.

 

Exercise 02: Determine the independent clause in each sentence.

Hãy xác định mệnh đề nào là mệnh đề độc lập trong 10 câu phức được liệt kê bên dưới. Hãy gạch chân các mệnh đề đó: 

  1. Although we know the benefits of exercise, most of us don't know that a brisk after-dinner stroll can help with digestion.
  2. People need to be able to share their fears, frustrations, and joys, so it's important for us to develop a network of people we can share our feelings with.
  3. Whereas learning about nutrition is not difficult, having the discipline to make wise food choices is often a problem.
  4. Even though you can't always control your time, it will help you to set priorities and make a daily To Do list.
  5. Unless you are willing to let others control your time, you must learn to politely say no to other people's requests.
  6. Change your negative inner dialogue whenever you realize you are being too hard on yourself.
  7. So that you feel less stress and enjoy life more, develop your sense of humor.
  8. Sit down with a piece of paper and create a plan for solving the problem when you find yourself worrying over one.
  9. While there are many relaxation techniques, sitting quietly with your eyes closed and taking a few deep breaths will quickly calm you.
  10. Cultivate a positive attitude, because it enables you to enjoy life more.

 

Complex Sentences with finite & nonfinite clauses

Đi sâu hơn một bước nữa trong danh sách các loại câu phức thường thấy trong các bài thi IELTS. Ce Phân muốn dẫn ra 2 loại: Mệnh đề có biến vị (chức sắc) của động từ (finite clauses) và mệnh đề không biến vị của động từ (non-finite clauses)

Đây là hai loại mệnh đề cơ bản, thông dụng những cũng là những dạng mệnh đề mà nhiều thí sinh không hiểu hoặc hiểu không thấu đáo và dẫn đến những quan niệm sai về câu phức. Đề tường tận, Ce Phan phân ra từng loại trong bảng và đặc câu ví dụ cho mỗi loại. 

Finite Clauses

Mệnh đề trạng ngữ

  1. Because humans are not monkeys, we must be careful about extrapolating from animal studies to human behavior. 

Mệnh đề Wh (who, what, how ...)

  2. We imagine how we appear to those around us

Mệnh đề danh ngữ 

  3. For example, we may think that others see us as witty or dull.

Mệnh đề quan hệ

  4. Cantonese (the language of Canton, which differs in sound from Mandarin roughly the way French does from Spanish) is the second most common Chinese dialect.

 

Non-Finite Clauses

Mệnh đề động từ nguyên thể

  1. He wondered why he had forsaken physics to study human culture in the first place.

Mệnh đề hiện tại phân từ

  2. Entering the world of the Yanomamo, the anthropologist experienced culture shock.

Mệnh đề quá khứ phân từ

  3. Confused by the differences between his culture and theirs, he wanted to flee and return home.

 

Như vậy, mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses) trong câu phức được thể hiện ở 6 dạng thông dụng như trên. Chúng ta áp dụng dạng nào trong số chúng phụ thuộc vào 2 điều sau đây:

  - Ý nghĩa của nội dung mà bạn muốn thể hiện

  - Độ dài của câu văn và ý cần nhấn mạnh.

Biết cách sử dụng thành thạo 6 loại cấu trúc câu phức như trên thì bạn không còn phải lo lắng quá nhiều vào điểm ngữ pháp trong IELTS mà bạn có thể đạt được.

 

Participles as Adjectives vs. Participles as Adverbials

Một phần nữa cũng tạo nên sự nhầm lẫn đáng tiếc trong phần đông các bạn đang học IELTS, đó là phân biệt giữa: thành phần thêm vào trong câu phức có thể đóng vai trò như tính từ hoặc trạng từ. 

Hãy hết sức lưu ý: tính từ bổ nghĩa cho danh từ trong câu (dạng mệnh đề rút gọn và nằm sau danh từ), còn trạng từ thì có thể bổ nghĩa cho: tính từ, danh từ và câu đóng vai trò làm danh từ. Hãy quan sát kỹ hơn ở 2 nhóm ví dụ bên dưới.

1a. The noise made by the car suggested an engine problem. 
1b. Tired from the trip, we went to bed right after dinner.

2a.  The tall women standing in the corner are from Brazil. 
2b.  Standing in the corner, the tall women watched the other people in the classroom closely.

Câu 1a, 2a với các phần in đậm đóng vai trò là tính từ cho danh từ đứng trước đó là "the noise" và "the tall women". Trong khi đó, câu 1b, 2b với phần in đậm lại đóng vai trò làm mệnh đề trạng ngữ bổ sung nghĩa cho ý nghĩa của toàn câu (hay mệnh đề chính). 

4 câu văn bên trên được viết lại ở dạng đầy đủ như sau:

1a. The noise that was made by the car suggested an engine problem. 
2a. The tall women who are standing in the corner are from Brazil.

1b. Because we were tired from the trip, we went to bed right after dinner. 
2b. While they were standing in the corner, the tall women watched the other people in the classroom closely. 

Đây có thể xem là phần ngữ pháp hơi nâng cao một chút, nhưng lại là phần thường xuyên thấy trong các bài thi IELTS, đặc biệt là loại câu có sự kết hợp của thành phần đóng vai trò làm tính từ và trạng ngữ xuất hiện trong cùng một câu. Câu văn được thể hiện như vậy tuy dài hơn bình thường nhưng ý nghĩa rõ ràng và người đọc rất dễ nắm bắt được ý mà người trình bày muốn thể hiện với câu văn như vậy. 

Transformation of a Simple Sentence into a Complex Sentences

Nhắc lại một lần nữa là dạng câu phức luôn được gợi ý là câu văn hay dùng trong IELTS, do đó bạn nên luyện tập nhiều hơn với mẫu câu này. Để làm bài tập tốt hơn, Ce Phan tiếp tục dẫn ra các câu văn đơn giản và sau đó là các câu ví dụ được chuyển từ dạng câu đơn thành câu phức. 

Hãy tiếp tục thực hành bài tập nâng cao này, sau khi bạn đã đọc hết phần gợi ý bên dưới và làm các bài tập đơn giản. 

Noun clause

  • A noun may be expanded into a noun clause.

He admitted his mistake.
He admitted that he had made a mistake. (Here the noun mistake is expanded into the noun clause ‘that he had made a mistake’.)

We heard of his death. (Simple)
We heard that he had died. (Complex)

  • A noun phrase can also be expanded into a noun clause.

He seems to be a fool. (Simple)
It seems that he is a fool. (Complex. Here we expand the phrase ‘a fool’ into the clause ‘that he is a fool’.)

I would like to know the secret of your success. (Simple)
I would like to know how you succeed. (Complex)

 

Adjective clause

Prudent boys work hard. (Simple)
Boys who are prudent work hard. (Complex)

There I saw a beautiful girl. (Simple sentence)
There I saw a girl who was beautiful. (Complex sentence)
A wounded tiger is very fierce. (Simple sentence)
A tiger that is wounded is very fierce. (Complex sentence)

 

Adverb clauses

It is too hot to go out without an umbrella. (Simple)
It is so hot that we cannot go out without an umbrella. (Complex)

Seeing the snake, the boy shouted.
When the boy saw the snake, he shouted.

We didn’t go out because of the rain.
We didn’t go out because it rained.

She was too poor to educate her children. (Simple sentence)
She was so poor that she could not educate her children. (Compound sentence)
On being challenged they ran away. (Simple sentence)
When they were challenged they ran away. (Complex sentence)

 

Exercise

1. John admitted his guilt.


2. The principal is likely to punish him.


3. I have informed him of his success.


4. Alice is a said to be a good doctor.


5. His looks proclaim his innocence.

 

Biên soạn: Ce Phan