Bên cạnh giới thiệu các bài học khác nhau về: từ vựng, cụm từ tiếng Anh thông dụng về chủ đề Relationships (Các mối quan hệ) trên hệ thống bài học Timeline Learning, Ce Phan giới thiệu thêm các bài học nâng cao về Nghe-Nói-Đọc-Viết dành cho các bạn học viên đang theo đuổi chương trình IELTS. 

Một đề thi IELTS Speaking bao gồm 3 phần với các dạng câu hỏi khác nhau và yêu cầu cách tiếp cận và trả lời khác nhau cho mỗi loại câu hỏi. Bài này, thầy sẽ viết ra những dạng câu hỏi thông dụng và giới thiệu những câu trả lời mẫu, theo đó là các từ khóa sử dụng trong mỗi phần trả lời.

Part 1

Các câu hỏi về chủ đề Relationships (Các mối quan hệ)

Examiner: Do you see your friends very often?
Candidate: Yes … we meet up most weekends … we all get on really well and have a lot in commonso we’re always happy doing the same things and going to the same places.

Examiner: What do you like about your close friends?
Candidate: I think we enjoy each other’s company … we see eye-to-eye on most things so we rarelyfall out with each other.

Examiner: Have you known each other long?
Candidate: Most of them yes … although my closest friend Carrie … we struck up a relationship at college and got on like a house on fire … but yes … my other friendships go back years to when we were at school.

Part 2

Câu hỏi thuyết trình về chủ đề Relationships (Các mối quan hệ)

Describe a person you are very close to. You should say:

  • who this person is
  • when you met them
  • where you met them

and say what it is about them you like so much.


Candidate: I’d like to talk about my boyfriend … Jose … we got to know each other at University almost 4 years ago … we were in the same department … initially we were just good friends and used to go out in a group with our other friends … when Jose went back to Spain for the holidays we would keep in touch with each other … then one year he invited me to come to Spain with him …  and that’s when we fell for each other I think … so you couldn’t really say it was love at first sight as it had been over a year since we’d met … but we really hit it off and by the time we got back to university in September we were able to tell all our friends that we were in a relationship … what do I like about Jose … well he’s very kind … very funny … and very supportive … and we’re really well matched in our interests … he hasn’t popped the question yet though … we’ve talked about getting married and I think we’re both ready to settle down and have children  … we’ll just have to wait and see …

Part 3

Câu hỏi luận về chủ đề Relationships (Các mối quan hệ)

Examiner: Do you think marriage is still as important as ever?
Candidate: Yes … it certainly is in my country … I think the problem for some people is a lack of commitment … all relationships have their ups and downs …. but some people prefer to break up rather than working at the relationship.

Examiner: What do you think is the ideal time to get married?
Candidate: Personally … I think you should wait until you’ve found yourself first … decided if you want a career … perhaps do some travelling … you should do this before tying the knot … although if you fall head over heels in love plans like these can easily be forgotten.

Examiner: Is it important to keep in contact with our friends when we’re in a relationship?
Candidate: Absolutely … it’s so easy to drift apart from your friends when you fall in love … but I think both partners should try not to lose touch with their friends  … that’s the best way to have a healthy relationship with your partner.


Các thuật ngữ sử dụng trong bài

  • to break up: chia tay, chấm dứt một mối quan hệ

  • to drift apart: rạng nứt, tách rời, ít qua lại với ai
  • to enjoy someone’s company: thích dành thời gian cho ai đấy
  • to fall for: phải lòng ai đó
  • to fall head over heels in love: yêu ai đó say đắm
  • to fall out with: bất đồng quan điểm và chấm dứt tình bạn
  • to get on like a house on fire: thích bạn bè của ai đó rất nhiều
  • to get on well with: hiểu ra ai đó có nhiều điểm chung (cùng mối quan tâm)
  • to get to know: bắt đầu hiểu ai đó
  • to go back years: đã biết ai đó từ rất lâu rồi
  • to have a lot in common: có nhiều điểm tương đồng
  • to have ups and downs: có những lúc thăng trầm (trong tình bạn)
  • a healthy relationship: mối quan hệ tốt, tích cực
  • to hit it off: trở thành bạn nhanh chóng
  • to be in a relationship: đang trong mối quan hệ tình cảm với ai
  • to be just good friends: thân nhưng không phải người yêu
  • to keep in touch with: giữ liên lạc với
  • to lose touch with: mất liên lạc với
  • love at first sight: yêu từ cái nhìn đầu tiên
  • to pop the question: cầu hôn
  • to see eye to eye: đồng ý với ai về quan điểm
  • to settle down: từ bỏ cuộc sống độc thân và lập gia đình
  • to strike up a relationship:  bắt đầu một mối quan hệ
  • to tie the knot: lập gia đình
  • to be well matched: hợp nhau, ăn ý với nhau (về sở thích), có nhiều điểm tương đồng
  • to work at a relationship: cố gắng duy trì mối quan hệ với ai


Nguồn: IELTS Speaking

Biên soạn: Ce Phan