Bài viết liên quan:

Trong các bài thi IELTS thì ở cả 4 bài thi Listening, Speaking, Writing và Reading thì các câu hỏi về chủ đề Space Exploration & Space Tourism là những câu hỏi khó, bởi vì kiến thức và từ vựng tiếng Anh trong chủ đề này thường không quen thuộc với người Việt. Tuy nhiên, đây lại là phần yêu thích của nhiều ứng viên IELTS đến từ các nước khác và các giám khảo ra đề thi cũng thường chọn chủ đề này trong các bài thi. 

Để các bạn chuẩn bị tốt chủ đề này, Ce Phan đã biên soạn chủ đề tiếng Anh Across the Universe (Dọc dải ngân hà) và đăng lên hệ thống học tiếng Anh Timeline Learning. Đối với bài này, bạn sẽ được gợi ý một số câu hỏi quen thuộc trong phần IELTS Speaking khi nói về Space Exploration & Space. Bên dưới các câu hỏi là những bài tập đi kèm để giúp các bạn ghi nhớ tốt hơn các từ vựng được cho. 

IELTS Speaking Part 1

Một vài câu hỏi mẫu

1. Would you like to travel into space? Why an why not?

2. What do you imagine it would be like?

3. What problems do you think you would experience in space?

4. Do you think spending money on space exploration is a waste?

Những từ vựng IELTS 7+ 

Bạn sẽ nhận được số điểm tốt hơn trong bài thi của mình khi sử dụng thành thạo những từ vựng bên dưới

- Atmosphere (n) bầu không khí, khí quyển
- Astronauts (n) phi hành gia
- Outer (adj) bên ngoài
- Weightlessness (n)  không trọng lượng
- Explorers (n) nhà thám hiểm
- Commercial (adj) thuộc về thương mại
- Launch (v) phóng (tên lửa, vệ tinh..), ra mắt
- Simulator (n) sự giả lập, sự mô phỏng

Exercise -1: Thử điền những từ vựng gợi ý ở trên xuống đoạn văn sau:

If you have ever dreamed of travelling in space then our (1)……….. space travel programme will make that dream a reality. Of course, passengers will need to prepare for this experience. However, unlike the months of training that (2)……….. undergo, passengers will spend two days in our specials training facility. There the passengers will be able to experience zero gravity in a special (3) ………..; this will allow the passengers to acclimatize. During the flight it self a rocket will propel the spacecraft into suborbital space in excess of 100,000 metres above the Earth’s (4)……….. . This will allow the passengers to experience (5) ……….. Our space (6)……….. will be able to float around the cabin and view the Earth and (7)……….. space for approximately ten minutes prior to re-entry and landing.

Exercise -2:Hãy tìm những từ đồng nghĩa được sử dụng trong đoạn văn trên

- An actual event =
- Go through an experience =
- The force or pull from the Earth =
- Get used to a change in conditions =
- Drive something forward =
- More than =
- Stay up in the air or in water =
- Entering the Earth’s atmosphere again =

Exercise -3: Hãy sử dụng những từ khóa trên với dạng thức khác (word formation)

1.  Some people believe that space ……….. is waste of money.

2. Climbing extremely high mountains is made all the more difficult because of the drop in ……….. pressure.

3. Space-crafts need to reach extremely high speeds in order to escape the ……….. pull of the Earth.

4. Last year the astronauts ……….. a series of mental and physical tests in order to qualify for the mission.

5. This computer program ……….. extremes of weather so that pilots can experience difficult flying conditions.

 

Đáp án

Exercise 1: 1- Commercial   2- astronauts  3-launch   4-simulator   5-atmosphere  6-weightlessness  7-explorer  8-outer

Exercise 2:  1- a reality  2-undergo   3-gravity   4-acclimatize   5-propel    6-in excess of   7-float   8-re-entry

Exercise 3: 1-exploration   2-atmospheric   3-gravitational   4-underwent   5-simulates

 

IELTS Speaking Part 2

Câu hỏi mẫu 1: A time you watched the sky

Describe a time you watched the sky.
You should say:
     - when this happened
     - who you were with
     - what you saw
and how you felt about watching the sky.

 

Hai phương pháp để tổ chức các ý và ghi nhớ tốt trong khi nói đó là: Timeline ; Keywords. Các bạn đã khá quen thuộc với cách nói theo từ khóa (keywords) rồi nên bài này, Ce Phan sẽ thử giới thiệu cách nói theo dòng thời gian (Timeline) để các bạn thử cân nhắc xem cách nào phù hợp hơn với nhìn nhé. 

Cách trả lời theo dòng thời gian - Timeline (*)

I am going to tell about memories when I spent time viewing the sky.

As far as I can remember when I was a boy, ten years old maybe, I often run out to my garden in my hometown and played with other kids  after I had finished my homeworks at night. There, we were really into watching the sky especially at night in summer when we played the game 'counting stars' and compared the results. I sometimes laid down on the grass for hours with my younger sister to watch the shining stars because I was fond of imaging the folk stories about the stars.

I grew up and studied at highschool, there was a big change as my hometown became a industrial city after few years. I couldn't see stars clearly anymore because the density of fog and smog really made the night sky invisible.  I somewhat regretted and once I asked my friends to travel to the suburb of the city to check the sky. We were so surprised, the glittering stars and stunning night sky were still there as their original beauty

I have moved to Ho Chi Minh city for my study and work. Unfortunately, this city's downtown is now metropolis like Beijing light pollution, I have to wait until mignight if I want to see things in the sky. But I find it bored to keep my habit when I often watch the borderless dark sky and cannot find other viewers.

Anyway, I love watching sky so that I will buy a  house in a countryside nearby my working place. I wish that I would one day take an airplane or an space ship to explore the universe and see the plannets closer.

Phân tích

1- Bố cục Timeline

Như vậy, các bạn có thể để ý thấy trục timeline mà Ce Phan đã kể ở trên trải qua 3 cột mốc:

- Cột mốc 1: Lúc còn nhỏ (hoặc lần đầu tiên biết ngắm trăng sao)

- Cột mốc 2: Khi thành phố ở quê tôi biến thành một thành phố công nghiệp

- Cột mốc 3: Thời điểm hiện tại, khi tôi sống và làm việc ở TP. Hồ Chí Minh. 

Một điều các bạn có thể để ý thấy là trong cả 3 cột mốc đó, tôi đều cố tình đề cập tới các ý mà trong đề bài khuyên bạn nên nói tới: When + Who + What 

Bài viết ở trên cũng được tổ chức với bố cục khá đẹp (khoảng 12 câu): 1 Câu mở bài ; 9 câu cho cả 3 cột mốc ; 2 câu cuối cùng là phần kết luận. Bạn có 2 phút (tương đương 120 giây), như vậy bạn có khoảng trung bình 10 giây cho mỗi câu nói, vì thế với bố cục trên bạn sẽ trình bày vừa đủ các ý trong thời gian quy định đề đề thi IELTS Speaking Part 2. 

2- Những từ vựng hữu ích

- memories: những ký ức
- (to) watch/view/see the sky: ngắm bầu trời
- As far as I can remember: theo những gì tôi còn nhớ
- (be) really doing something: rất thích làm việc gì đó
- (to) play the game: chơi trò chơi
- (to) lay down on the grass: nằm trên cỏ
- the shining stars: những ngôi sao lấp lánh
- (be) fond of doing: thích làm điều gì đó
- (to) grow up: lớn lên
- a big change: một sự thay đổi lớn
- the density of fog and smog: dày đặc sương mù và khói
- (to) to make something invisible: làm cho cái gì đó mờ đi (không còn nhìn thấy được nữa)
- countryside/ the suburb of city/ city's downtown/ metropolis: miền quê / vùng ven / trung tâm thành phố / siêu đô thị
- stunning night sky: bầu trời đêm tuyệt đẹp
- original beauty: vẻ đẹp nguyên bản
- the borderless dark sky: bầu tời tối om vời vợi (nhìn hoài không thấy trăng sao)
- light pollution: ô nhiễm ánh sáng
- (to) take an airplane: đi máy bay, bắt chuyến bay
- (to) explore the universe: khám phá vũ trụ

3. Ngữ pháp được sử dụng

Phần trả lời bên trên sử dụng đã dạng các thì và cấu trúc câu. Bên dưới sẽ liệt kê một số nét đặc trưng trong phần ngữ pháp được sử dụng.

- Thì quá khứ hoàn thành: after I had finished my homeworks at night

- Thì quá khứ đơn: we played the game 'counting stars' and compared the results

- Thì hiện tại hoàn thành: I have moved to Ho Chi Minh city for my study and work

- Thì hiện tại đơn: I often watch the borderless dark sky and cannot find other viewers.

- Thì tương lai đơn: ..that I will buy a  house in a countryside nearby my working place

- Câu phức tiêu biểu: I sometimes laid down on the grass for hours with my younger sister to watch the shining stars because I was fond of imaging the folk stories about the stars.

- Mệnh đề If: I have to wait until mignight if I want to see things in the sky

- Cấu trúc WISH: I wish that I would one day take an airplane or ...

- Chủ ngữ giả: there was a big change as my hometown became a industrial city ... và tân ngữ giả: But I find it bored to keep my habit when ...

 

Câu hỏi mẫu 2: space exploration programme

Describe a space exploration programme that you watch on TV or from movies
You should say:
     - when you watched
     - who you were with
     - what you saw
and how you felt about watching universe

 

Câu hỏi mẫu 3: a story about space (real or fictitious)

Describe a story about the space (real of fictitious) that you have read about or seen in a film or on TV

You should say:

    - When you read about or saw the story

     -  What happened in the story

     - Whether the story has any significance today

and explain how you felt about this story

 

Biên soạn: Ce Phan

 

Tham khảo: ieltsresources.com ; lefroyee.com ; Complete IELTS (band 6.5-7.5)