Last week, I published a new topic named "Myths about learning English", which is a part of my students' learning route. This is the contunious lesson to add on the translating section where you can find both kinds of translation works between English and Vietnamese. With this exercise, you will just base on the suggested vocabularies then translate the below ideas into English. You can always check the original bilingual article to get things right. 

Tuần vừa rồi tôi đã giới thiệu chủ đề "Những ảo tưởng về việc học tiếng Anh"- đó là một phần trong lộ trình học tiếng Anh của học trò của tôi. Đây là bài học tiếp theo để thêm vào trong chuyên mục thực hành dịch- nơi mà bạn có thể tìm thấy những phần dịch khác ở cả tiếng Anh và tiếng Việt. Với bài tập này, bạn sẽ dựa vào những từ vựng được gợi ý và sau đó dịch các ý bên dưới sang tiếng Anh. Bạn có thể kiểm tra lại trong bài viết song ngữ gốc để xem thử đúng sai thế nào. 

 

1. “Native” speakers ; the shortest route ; especially in terms of ; develop native-like accents ; (be) deemed to be

Học với người "bản ngữ" được cho là lộ trình ngắn nhất để đến với sự thành công trong việc học một ngôn ngữ của học viên, đặc biệt là về mặt phát âm và nói. Nếu các học viên đi theo lộ trình này, họ sẽ có thể phát triển cách nhấn âm giống như người bản xứ. Và lúc đó, học viên sẽ tưởng rằng mình đã tiến gần đến sự hoàn hảo.

2. the learner’s responsibility ; facilitate the learning process ; native-speaking teachers

Nhiệm vụ của học viên là học tập và nhờ đó mà tiến bộ. Giáo viên chỉ có thể giúp cho quá trình học dễ dàng hơn; giáo viên nói chung và giáo viên bản ngữ nói riêng đều không phải là ảo thuật gia.

3. Local teachers ; an asset ; at times ; hinder the learning process ; expectations ; simplifying ; disrespecting ; infantilising ; disregarding one's culture 

Giáo viên bản địa là vốn quý; trên thực tế, người "bản ngữ" lắm lúc cũng gây trở ngại trong quá trình học (bởi vì có sự mong đợi quá cao hoặc quá thấp, đơn giản hóa quá mức với học sinh của họ, không biết ngôn ngữ bản địa, không coi trọng học sinh của họ qua việc coi chúng như trẻ con hoặc không quan tâm đến văn hóa, v.v.)

Kiểm tra bản dịch, ở đây.

4. Non-linguists ; impulsive administrations ; regarding the employment of ... ; educational decisions ; language experts

Những người không chuyên về ngôn ngữ học đôi khi được yêu cầu làm khâu tuyển dụng giáo viên dạy ngôn ngữ theo yêu cầu của bộ phận quản lý đầy tất trắc. Các quyết định trong ngành giáo dục liên quan đến ngôn ngữ phải được thực hiện bởi các chuyên gia ngôn ngữ là điều cực kỳ quan trọng.

5. regional idiom ; work and mix ; particular region ; face policies ; one's own language ; national version of ....

Thông thường, người ta có khuynh hướng sẽ nói đặc ngữ của vùng miền, nhất là nếu họ làm việc và hòa mình vào một vùng miền riêng biệt nào đó. Khi những người này làm giáo viên, họ phải đối mặt với những chính sách liên quan đến việc giảng dạy thứ tiếng của chính họ, phải dạy theo đặc ngữ vùng miền hay dạy theo ngôn ngữ chuẩn quốc gia.

6. A common opinion ; this matter ; non-natives ; a keen awareness ; foreign tongue ; anticipate one's linguistic problems.

Một quan điểm chung giữa các nhà nghiên cứu về vấn đề này là những người phi bản xứ có nhận thức sâu sắc về sự khác biệt giữa tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ nước ngoài khiến họ có khả năng dự đoán được các vấn đề ngôn ngữ của học sinh.

Kiểm tra bản dịch, ở đây.

7. non-native English speakers ; (to) learn English systematically ; (be) apt to be more proficient ; an inherited tongue ; a subject of systematic study

Trên thế giới, số người dùng tiếng Anh không phải là dân bản xứ ngày càng nhiều hơn số người bản xứ. Người nói tiếng Anh không phải dân bản xứ học tiếng Anh một cách có phương pháp, họ thường có xu hướng thông thạo ngôn ngữ hơn so với đa phần người bản ngữ. Đối với những người bản xứ đó, ngôn ngữ của họ chỉ là ngôn ngữ được thừa kế và không phải là một đối tượng được nghiên cứu có hệ thống.

8. self-evident facts ; a tendency ;  to privilege ; look down on ; the varieties of ... ; conform to prevailing standards ; phenomenon ; “native-speakerism.”

Bất chấp những sự thật hiển nhiên này, vẫn hiện diện một xu hướng dành đặc quyền cho tiếng Anh của người bản xứ và xem nhẹ các loại tiếng Anh khác do những người phi bản xứ nói, ngay cả khi các loại tiếng Anh này phù hợp với tiêu chuẩn về ngữ pháp và cách sử dụng đang thịnh hành. Hiện tượng này được gọi là "chủ nghĩa chuộng người bản xứ".

9. native-speakerism ; a neo-racist ideology ; wide-ranging impact on ; (be) perceived by

Trong một bài viết năm 2014, Adrian Holliday, một người nói tiếng Anh bản ngữ, cho biết chủ nghĩa chuộng người bản xứ là "một hệ tư tưởng phân biệt chủng tộc mới" có ảnh hưởng sâu rộng đến cách thức giáo viên nhận được sự công nhận từ các giáo viên khác và từ những học sinh của họ.

Kiểm tra bản dịch, ở đây.

10. new study ; work on ; linguist ; bilinguals ; do indeed think about ; depending on ; the language context ;the duration of events

Nghiên cứu mới đây mà tôi cùng làm với nhà ngôn ngữ học Emanuel Bylund cho thấy người thông thạo hai ngôn ngữ thật sự có quan niệm về thời gian rất khác biệt, phụ thuộc vào bối cảnh ngôn ngữ của họ mà ước tính thời gian của các sự kiện. 

11. know for  ; some time ; go back and forth ; unconsciously ; a phenomenon ; code-switching

Trong một lúc nào đó chúng ta đã biết rằng những người nói song ngữ chuyển đổi qua lại giữa hai ngôn ngữ rất nhanh và thường họ không nhận thức được điều đó - hiện tượng này gọi là "chuyển mã".

12.  bilinguals ; go between ... and ... ; different ways of estimating time ; effortlessly ; unconsciously fits in with ; growing body of evidence ; demonstrating the ease with ; creep into ; one's most basic senses ; emotions ; visual perception ; turn out ; sense of time. 

Thực tế là những người nói song ngữ chuyển đổi qua lại giữa những cách thức ước lượng thời gian khác nhau một cách dễ dàng và vô thức phù hợp với dấu hiệu chứng tỏ rằng ngôn ngữ có thể len lỏi vào những nhận thức cơ bản nhất của chúng ta như cảm xúc, nhận thức thị giác và bây giờ là cả nhận thức về thời gian.

Kiểm tra bản dịch, ở đây.

13. two different versions ; on the same day ; (be) not any easier for anyone

Mặc dù IELTS có hai phiên bản khác nhau (IELTS Học thuật và IELTS Phổ thông), nhưng với mỗi phiên bản thi vào cùng một ngày sẽ giống nhau ở khắp mọi nơi trên thế giới; vì vậy, trên thực tế, bản thân mỗi bài thi sẽ không dễ dàng hơn đối với bất kì ai.

14. no limit to ; take the IELTS test ; as you wish ; achieve one's dream score ; pay the test fee ; attempt

Không có giới hạn về số lần bạn có thể tham dự kỳ thi IELTS. Bạn có thể thi bao nhiêu lần bạn muốn cho đến khi bạn đạt được điểm số mơ ước của mình. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải trả lệ phí thi cho mỗi lần thi.

15. typically aim to ; proficiency ; need to flaunt a western accent ; natural accent ; focus on ; a natural pace

Bài thi nói là một phần của kỳ thi IELTS, phần thi này nhằm kiểm tra mức độ thông thạo khi nói tiếng Anh. Bạn không cần phải phô trương chất giọng bản xứ để có được một điểm số cao. Chỉ cần sử dụng chất giọng tự nhiên của bạn và tập trung vào việc nói năng rõ ràng và duy trì với tốc độ tự nhiên như vậy các giám khảo sẽ hiểu bạn.

Kiểm tra bản dịch, ở đây.

 

Biên soạn: Ce Phan