Bài viết liên quan:

Các tiêu chí để viết một đoạn văn tiếng Anh hiệu quả và thực hành với các bài tập đính kèm

(Writing an effective paragraph and doing exercises)

 

Hiểu cơ bản về đoạn văn

Đoạn văn (paragraph) tách các ý thành các phần có tính logiccó thể quản lý được. Một đoạn chỉ tập trung vào một ý chính và trình bày các câu mạch lạc để hỗ trợ một vấn đề duy nhất. Do tất cả các câu trong một đoạn đều hỗ trợ cùng một vấn đề nên một đoạn văn có thể tự đứng riêng được. Để tạo các yêu cầu lớn hơn và để thảo luận nhiều hơn một vấn đề, người viết văn chỉ cần gom các đoạn lại với nhau để trở thành bài luận (essay).

 

2 công cụ hiệu quả để viết một đoạn văn

- Xác định các đặc tính để viết một câu chủ đề tốt

- Xác định 3 phần phát triển ý trong một đoạn văn.

(Cấu trúc của một đoạn văn tiêu chuẩn cũng giống như một chiếc bánh hamburger)

 

1. Xây dựng câu chủ đề

Nếu bạn đọc một câu văn trong một đoạn văn bất kỳ trong một tờ báo hoặc tạp chí mà bạn có thể hiểu nội dung của của nó thì bạn đã đọc đúng câu chủ đề của đoạn văn rồi đó. Thông thường, câu chủ đề nằm ở vị trí đầu tiên của đoạn văn. Tuy nhiên, thỉnh thoảng bạn vẫn có thể tìm thấy câu chủ đề nằm giữa đoạn văn hoặc ở cuối đoạn văn (phần này hơi thử thách một chút trong bài thi IELTS Reading với loại câu hỏi headings).

a. 2 phần trong một câu chủ đề: ý chính (main idea) và ý điều phối (controlling idea)

Các câu chủ đề chứa cả ý chính (vấn đề mà người viết muốn bàn luận) và ý điều phối (lập trường cụ thể của người viết về chủ đề đó). Cũng giống như một lập luận trong luận án bao gồm một ý điều phối trọng tâm của tài liệu đó, một câu chủ đề cũng phải có một ý điều phối để điều chỉnh đoạn văn. Người viết khác nhau có thể sử dụng cùng một ý chính nhưng có thể điều phối đoạn văn của họ theo một số hướng khác nhau tùy theo quan điểm của họ về chủ đề. Hãy đọc các ví dụ sau:

Ex1: Marijuana is a destructive influence on teens and causes long-term brain damage.
Ex2:The anti-nausea properties in marijuana are a lifeline for many cancer patients.
Ex3: Legalizing marijuana would create a higher demand for Class A and Class B drugs.

Mặc dù ý chính 'marijuana' giống nhau trong cả 3 câu chủ đề trên nhưng ý điều phối thì khác nhau tuỳ theo suy nghĩ của người viết. 

Bài tập 1:

Tự thực hành với những câu chủ đề bên dưới. Hãy gạch chân phần ý chính và phần ý điều phối trong mỗi câu chủ đề.

1. Exercising three times a week is the only way to maintain good physical health.
2. Sexism and racism are still rampant in today’s workplace.
3. Raising the legal driving age to 21 would decrease road traffic accidents.
4. Owning a business is the only way to achieve financial success.
5. Dog owners should be prohibited from taking their pets on public beaches.

 

b.  Nhận diện một câu chủ đề tốt

Tiêu chí 1: Câu chủ đề tốt là câu có chỉ dẫn chính xác (accurate indication) về những gì sẽ viết tiếp theo trong đoạn văn.

Ex:People rarely give firefighters the credit they deserve for such a physically and emotionally demanding job. 

(Câu chủ đề này nói về sự cố liên quan tới lính cứu hoả nhưng thông điệp vẫn chưa rõ ràng)

Ex: During the October riots, Unit 3B went beyond the call of duty. 

(Câu chủ đề này cụ thể hơn và chỉ ra rằng đoạn văn sẽ đưa ra những thông tin về những sự cố cụ thể liên quan tới đơn vị 3B)

 

Tiêu chí 2: Câu chủ đề tốt là câu có đủ 2 phần: ý chính và ý điều phối (hay ý kiến cá nhân)

Ex: In this paper, I am going to discuss the rising suicide rate among young professionals. 

(Câu chủ đề này cho thấy ý chính nhưng không có ý điều phối)

Ex: The rising suicide rate among young professionals is a cause for immediate concern. 

(Câu chủ đề này có thể hiện được ý kiến của người viết về chủ đề chính liên quan tới tỷ lệ tự tử trong nhóm các chuyên gia trẻ tuổi)

 

Tiêu chí 3: Câu chủ đề tốt là câu rõ ràng và dễ theo dõi

Ex: In general, writing an essay, thesis, or other academic or nonacademic document is considerably easier and of much higher quality if you first construct an outline, of which there are many different types. 

(Câu chủ đề có cả: ý chính và ý điều phối, nhưng câu văn lại bị khúc chiết bởi một cấu trúc câu không rõ ràng và từ vựng không cần thiết. Chính những lỗi đó làm cho câu văn trở nên khó hiểu)

Most forms of writing can be improved by first creating an outline.

(Câu chủ đề này đơn giản hoá câu ban đầu, lược giản bớt những phần không cần thiết và thay vào đó bằng một cụm từ đơn giản, đủ nghĩa. Người đọc sẽ thấy dễ theo dõi hơn khi đọc câu văn này)

 

Tiêu chí 4: Câu chủ đề tốt là câu KHÔNG chứa các nội dung dẫn giải chi tiết

Ex: Salaries should be capped in baseball for many reasons, most importantly so we don’t allow the same team to win year after year.

(Câu chủ đề này chứa một vài thông tin chi tiết mà đáng ra nó nên nằm ở phần còn lại của đoạn văn để bổ trợ nghĩa cho ý chính trong câu chủ đề

Ex: Introducing a salary cap would improve the game of baseball for many reasons.

(Câu chủ đề này đã lược bỏ đi những thông tin chi tiết không cần thiết)

 

Tiêu chí 5: câu chủ đề tốt là câu thu hút người đọc bằng một từ vựng THÚ VỊ 

Ex: The military deserves better equipment. 

(Câu này có ý chính, ý điều phối nhưng lại được thể hiện bằng những từ vựng nhạt nhẽo, không gây hứng thú cho người đọc)

Ex: The appalling lack of resources provided to the military is outrageous and requires our immediate attention. 

(Câu chủ đề này cũng có ý chính và ý điều phối nhưng người viết sử dụng các tính từ như: appalling và immediate. Những từ này đã nêu lên thái độ của người viết)

 

Bài tập 2:

Hãy áp dụng những tiêu chí bên trên để chọn ra đâu là câu chủ đề tốt hơn trong các cặp câu chủ đề bên dưới

a. This paper will discuss the likelihood of the Liberals winning the next election.
b. To boost their chances of winning the next election, the Liberals need to listen to public opinion.

a. The unrealistic demands of union workers are crippling the economy for three main reasons.
b. Union workers are crippling the economy because companies are unable to remain competitive as a result of added financial pressure.

a. Authors are losing money as a result of technological advances.
b. The introduction of new technology will devastate the literary world.

a. Rap music is produced by untalented individuals with oversized egos.
b. This essay will consider whether talent is required in the rap music industry.

 

Bài tập 3: 

Hãy áp dụng những tiêu chí để viết một câu chủ đề tốt dựa trên các chủ đề sau. Hãy lưu ý là mỗi câu chủ đề phải có 2 phần: ý chính và ý điều phối.

An endangered species:
_____________________________________________________________________
The cost of fuel:
_____________________________________________________________________
The legal drinking age:
_____________________________________________________________________
A controversial film or novel:
_____________________________________________________________________

(Ghi chú các thành phần của một đoạn văn)

2. Phát triển ý của một đoạn văn

Để có một đoạn văn tốt thì người viết phải biết kết hợp thành thạo 3 phần sau đây của một đoạn văn: câu chủ đề (topic sentence), các ý bổ trợ (supporting ideas) và các từ vựng chuyển ý (transitions)

a. Xác định các phần của một đoạn văn

Cũng giống như một bài luận thu nhỏ, một đoạn văn thông thường sẽ có 3 phần: introduction (topic sentence) + body (supporting ideas) + concluding sentence (summary main idea/ personal opinion)

Hãy xem xét 4 đoạn văn với 3 vị trí khác nhau của câu chủ đề trong đoạn văn (câu được gạch chân). Ở đoạn văn cuối cùng, người viết không sử dụng câu chủ đề.

Ex 1: After reading the new TV guide this week, I had just one thought—why are we still being bombarded with reality shows? This season, the plague of reality television continues to darken our airwaves. Along with the return of viewer favourites, we are to be cursed with yet another mindless creation. Prisoner follows the daily lives of eight suburban housewives who have chosen to be put in jail for the purposes of this fake psychological experiment. A preview for the first episode shows the usual tears and tantrums associated with reality television. I dread to think what producers will come up with next season, but if any of them are reading this blog—stop it! We’ve had enough reality television to last us a lifetime!

 

Ex 2: Last year, a cat travelled 200 kilometres to reach its family, who had moved to another city and had left their pet behind. Even though the cat had never been to the new home, it cat was able to track down its former owners. A dog in my neighbourhood can predict when its master is about to have a seizure. It makes sure that he does not hurt himself during an epileptic fit. Compared to many animals, our own senses are almost dull.

 

Ex 3: For many years, I suffered from severe anxiety every time I took an exam. Hours before the exam, my heart would begin pounding, my legs would shake, and sometimes I would become physically unable to move. Last year, I was referred to a specialist and finally found a way to control my anxiety—breathing exercises. It seems so simple, but by doing just a few breathing exercises a couple of hours before an exam, I gradually got my anxiety under control. The exercises help slow my heart rate and make me feel less anxious. Better yet, they require no pills, no equipment, and very little time. It is amazing how just breathing correctly has helped me learn to manage my anxiety symptoms.

 

Ex 4: Heaving herself up the stairs, Luella had to pause for breath several times. She let out a wheeze as she sat down heavily in the wooden rocking chair. Tao approached her cautiously, as if she might crumble at the slightest touch. He studied her face, like parchment; stretched across the bones so finely he could almost see right through the skin to the decaying muscle underneath. Luella smiled a toothless grin.

(Ở đoạn văn số 4, tuy người viết không sử dụng câu chủ đề nhưng nội dung trong đoạn văn này xoay quanh một chủ đề duy nhất đó là: 'Luella is extremely old'. Như vậy, câu chủ đề ở đây được tác giả sử dụng ở dạng ẩn ý)

 

Bài tập 4:

Hãy xác định câu chủ đề, các câu bổ trợ và câu kết luận trong đoạn văn sau đây:

The desert provides a harsh environment in which few mammals are able to adapt. Of these hardy creatures, the kangaroo rat is possibly the most fascinating. Able to live in some of the most arid parts of the southwest, the kangaroo rat neither sweats nor pants to keep cool. Its specialized kidneys enable it to survive on a minuscule amount of water. Unlike other desert creatures, the kangaroo rat does not store water in its body but instead is able to convert the dry seeds it eats into moisture. Its ability to adapt to such a hostile environment makes the kangaroo rat a truly amazing creature.

 

b. Câu bổ trợ (supporting sentences)

Một cách ví von nhất, nếu xem một đoạn văn là cái bánh hamburger thì phần thịt, xà lách, cà chua ... chính là phần nội dung bổ trợ của đoạn văn. Chúng tạo nên phần thân của một đoạn văn thông qua việc: lý giải, chứng minh, tăng tường ý tưởng cho câu chủ đề.  Hầu hết các đoạn văn có từ ba đến sáu câu bổ trợ tùy thuộc vào đối tượng đọc giả và mục đích viết. Một câu bổ trợ thường cung cấp một trong những nội dung sau đây:

- Lý do (Reason)

Ex: The refusal of the baby boom generation to retire is contributing to the current lack of available jobs.

- Sự thật (Fact)

Ex: Many families now rely on older relatives to support them financially.

- Thống kê (Statistic)

Ex: Nearly 10 percent of adults are currently unemployed in the United States.

- Trích dẫn (Quotation)

Ex: “We will not allow this situation to continue,” stated Senator Johns.

- Ví dụ (Example)

Ex: Last year, Bill was asked to retire at the age of 55.

 

Hãy xem xét phần minh hoạ một đoạn văn (bị tách rời thành từng câu) để mô phỏng cho từng loại câu văn trong một đoạn văn

There are numerous advantages to owning a hybrid car. (câu chủ đề)

First, they get 20 percent to 35 percent more kilometres to the litre than a fuel-efficient gas-powered vehicle. (Câu bổ trợ 1: statistic)

Second, they produce very few emissions during low-speed city driving. (Câu bổ trợ 2: fact)

Because they do not require as much gas, hybrid cars reduce dependency on fossil fuels, which helps lower prices at the pump. (Câu bổ trợ 3: reason)

Alex bought a hybrid car two years ago and has been extremely impressed with its performance. (Câu bổ trợ 4: example)

“It’s the cheapest car I’ve ever had,” she said. “The running costs are far lower than previous gas-powered vehicles I’ve owned.” (Câu bổ trợ 5: quotation)

Given the low running costs and environmental benefits of owning a hybrid car, it is likely that many more people will follow Alex’s example in the near future. (Câu kết luận)

 

 

c. Câu kết trong đoạn văn

Đối với các thí sinh IELTS thì có lẽ phần này có thể được lược giản, nhưng viết câu kết cho đoạn vẫn là một kỹ năng hay cần học. Do đó, bên dưới đây là những điều bạn cần lưu ý về câu chốt trong một đoạn văn. 

Cũng như chiếc bánh Hamburger như tôi ví von bên trên, nếu so sánh câu chủ đề và câu kết thì cũng tương tự như 2 miếng vỏ bánh Hamburger (trên/dưới). Tuy nhiên, trong một đoạn văn, câu kết thường không sử dụng lại những từ vựng trong phần câu chủ đề. Câu kết thường sử dụng những từ vựng để tóm lược lại các ý trong phần nội dung (body of the paragraph). Ví dụ:

Topic sentenceThere are numerous advantages to owning a hybrid car.

Concluding sentenceGiven the low running costs and environmental benefits of owning a hybrid car, it is likely that many more people will follow Alex’s example in the near future.

Tất cả các dạng câu kết phổ biến nhất mà người viết giỏi hay dùng:

1- Tái khẳng định ý chính của đoạn

Ex: Childhood obesity is a growing problem in North America.

2- Tóm lược các ý quan trọng trong một đoạn văn

Ex: A lack of healthy choices, poor parenting, and an addiction to video games are among the many factors contributing to childhood obesity.

3- Đưa ra một kết luật dựa trên thông tin đưa ra trong phần đoạn văn

Ex: These statistics indicate that unless we take action, childhood obesity rates will continue to rise.

4- Đưa ra một dự đoán, gợi ý hoặc một đề suất dựa trên thông tin trong đoạn văn. 

Ex: Based on this research, more than 60 percent of children in North American will be morbidly obese by the year 2030 unless we take evasive action.

5- Đưa ra một quan sát bổ sung cho phần ý điều phối. 

Example: Childhood obesity is an entirely preventable tragedy.

 

Bài tập 5: 

Hãy dựa vào 5 loại câu chốt trong đoạn văn nêu trên. Hãy tự viết ra 5 câu ví dụ khác cho mỗi loại. 

 

d. Các từng vựng chuyển ý (transitions)

Để có được một đoạn văn có tính gắn kết thì người viết sẽ sử dụng các từ vựng hoặc cụm từ chuyển ý (transitional vocabularies or phrases). Một từ vựng chuyển ý sẽ tạo ra mối liên quan giữa hai câu văn. 

Hãy xem các từ vựng được gạch chân trong đoạn văn sau đây:

There are numerous advantages to owning a hybrid car. First, they get 20 percent to 35 percent more kilometres to the litre than a fuel-efficient gas-powered vehicle. Second, they produce very few emissions during low speed city driving. Because they require less gas, hybrid cars reduce dependency on fossil fuels, which helps lower prices at the pump. Alex bought a hybrid car two years ago and has been extremely impressed with its performance. “It’s the cheapest car I’ve ever had,” she said. “The running costs are far lower than previous gas-powered vehicles I’ve owned.” Given the low running costs and environmental benefits of owning a hybrid car, it is likely that many more people will follow Alex’s example in the near future.

Từ "First" và "Second" cho ra một trật tự ý rõ ràng. Cùng loại này còn có những từ tương tự như:  third, also, and furthermore ... 

Từ chuyển tiếp "because" là từ vựng kết nối tới kết quả của dòng suy nghĩ trước đó. Nó chỉ ra rằng người viết muốn giải thích cho những lập luận trước đó . Cụ thể, trong những câu sau đó, người viết muốn giải thích tại sao những chiếc xe lai sẽ giải đi tính phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch (bởi vì chúng cần ít nhiên liệu hơn). Cùng loại từ chuyển tiếp như "because" còn có: as a result, so that, since, hoặc for this reason.

Câu cuối trong đoạn văn trên, người viết cũng có thể lựa chọn cách viết như bên dưới đây để chốt lại đoạn văn. Ví dụ:

In conclusion, given the low running costs and environmental benefits of owning a hybrid car, it is likely that many more people will follow Alex’s example in the near future.

Để áp dụng tốt các từ vựng, cụm từ chuyển tiếp, tôi liệt kê bên dưới đây những mẫu từ/cụm từ phổ biến tuỳ theo chức năng của từ câu nội dung (topic sentence, supporting sentence, conluding sentence) mà bạn sẽ có sự lựa chọn sao cho phù hợp

 

Bài tập 6:

Bạn hãy lựa chọn bất kỳ chủ đề yêu thích nào và hãy viết một đoạn văn gồm có: câu chủ đề, các câu bổ trợ, câu chốt ý .... và đương nhiên là những câu văn đó phải được kết nối bằng những từ vựng chuyển tiếp mà bạn vừa được học bên trên. 

 

TÓM LẠI 

Bên dưới đây là những vấn đề cốt lõi bạn cần lưu ý sau khi học xong bài học này

  • Một đoạn văn được xem là tốt sẽ chứa 3 phần riêng biệt như sau: câu chủ đề, phần nội dung, câu kết.
  • Câu chủ đề sẽ phải có 2 phần: nêu lên vấn đề chính và cho thấy quan niệm/ý kiến của người viết.
  • Câu chủ đề được xem là tốt khi mà có đủ: ý chính, ý điều phối VÀ chúng phải rõ ràng, dễ theo dõi ... cộng với việc sử dụng những từ vựng đủ hấp dẫn người đọc để theo dõi phần nội dung của đoạn văn.
  • Câu chủ đề có thể nằm ở phần đầu, phần giữa, hoặc phần cuối của đoạn văn. Trong hầu hết các đoạn văn mang tính học thuật (chẳng hạn như phần Writing trong kỳ thi IELTS) thì câu chủ đề thường hay đặt ở đầu đoạn văn. 
  • Các câu bổ trợ trong phần nội dung của đoạn văn phải giải thích, chứng minh và tăng cường ý tưởng cho câu chủ đề bằng cách đưa ra các sự thật, luận chứng, số liệu thống kê, trích dẫn và ví dụ. 
  • Câu kết tổng hợp các ý quan trọng trong một đoạn văn và tái khẳng định nhận xét trong câu chủ đề mà không sử dụng lại từ vựng đã được dùng trước đó (cần phải viết lại bằng cách khác theo kỹ thuật paraphrasing).
  • Từ vựng và cụm từ chuyển tiếp sẽ giúp hệ thống được các ý trong một đoạn văn và cho thấy mối liên quan giữa các ý với nhau. 

 

 

 

Bài viết dựa trên một nghiên cứu của opentextbc.ca

Người biên tập: Ce Phan