Tuần qua Ce Phan biên soạn các bài học tiếng Anh liên quan tới chủ đề Màu sắc (Colours). Đây là loạt bài học cuối cùng trong danh sách những bài học về Nhuộm màu thế giới trong tôi (color my world) - được biên soạn đã được giới thiệu tại hệ thống Timeline Learning

Bài học này sẽ giới thiệu các câu hỏi phổ biến nhất trong bài thi IELTS Writing Task 2 về chủ đề Màu sắc (Colours). Bên cạnh đó, để bạn có thể dễ dàng hình thành các ý tưởng và viết các các câu văn, Ce Phan đã chuẩn bị danh sách những cụm từ gợi ý mà bạn có thể áp dụng vào bài luận của mình.

Các câu hỏi sẽ được tiếp tục cập nhật theo thời gian, bạn nên quay lại một thời điểm khác để xem những gợi ý khác của Ce Phan và cách để đạt hiệu quả cao nhất trong các bài writing của mình. 

Câu hỏi 1:

Psychologist have known for many years that colour can affect how people feel. For this reason, attention should be given to colour schemes when decorating places such as offices and hospitals.

How true this statement?

How far colour influence people's health and capacity for work?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Cụm từ hữu ích

Introduction:

- (to) hypothesize that: đưa ra giả thuyết rằng ...
- (to) influence the mood states of someone: ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của ...
- while the opponents assume that: trong khi những người phản đối thì cho rằng
- (be) explained with the colours provided: được lý giải thông qua màu sắc được sử dụng
- colours in appropriate mixture: màu sắc trong sự sắp xếp hợp lý
- (to) actively boost people's positivity: thúc đẩy trạng thái tích cực của mọi người

Body

- (to) respond to colours through (our action and feeling): phản ứng với màu sắc thông qua (hành động và cảm xúc của chúng ta)
- (to) instinctively react to colours: phản ứng với các màu sắc theo bản năng
- the preconditioning of one's minds: sự chuẩn bị trước về tâm lý
(Cẩn thận khi sử dụng. Dễ bị nhầm lẫn thành precondition of...: điều kiện tiên quyết)
- experience a rush of emotion: trải nghiệm cảm xúc nâng cao (ở mức cao)
- colours prove its power to influence people: màu sắc chứng minh được sức mạnh của nó để ảnh hưởng tới mọi người
- colours associate with certain mood: Màu sắc liên kết (liên quan) tới những tâm trạng nhất định
- red gives the sense physical courage: màu đỏ mang tới trạng thái đảm bảo tốt về thể chất
- violet gives the sense of calmness: màu tím mang lại cảm giác về điềm tĩnh
- (to) consider colours' mixture: xem xét (/cân nhắc) sự pha trộn màu sắc 
- (to) deliberate people's mood: định hướng tâm trạng của mọi người
- (to) help to foster a team environment: giúp nuôi dưỡng (duy trì) môi trường làm việc nhóm
- (to) align the colours-emotion association: chỉ ra (cho thấy) sự liên quan giữa màu sắc và tâm trạng
- (to) merely related to people positivity: chỉ đơn thuần là liên quan tới trạng thái suy nghĩ tích cực
- (to) determine anxiety level: xác định mức độ lo lắng
- (to) depend upon the colour of: phụ thuộc vào màu sắc
- refutation of mood improvement based on the colours can be accepted: sự bác bỏ của sự cải thiện tâm trí dựa vào màu sắc có thể được chấp nhận
- An actual example can be seen in the way people conducting their manner while driving or crossing street: Một ví dụ thực tế có thể thấy được thông qua cách họ suy nghĩ khi lái xe hoặc băng ngang qua đường.
- hospitals seem to be in white in order to represent silence and cleanliness: Bệnh viện thường được sơn màu trắng để thể hiện cho sự yên tĩnh và sạch sẽ. 
-  patients' trend to be confident about the treatment provided and feels mentally healthy: bệnh nhân có xu hướng cảm thấy tự tin hơn về ca điều trị và cảm giác khỏe khoắn về tinh thần
- Offices are mostly painted with light contrast colours which is believed to create a fresh thinking in the midst of overwhelming work pressure: Các văn phòng thì thường được sơn màu tương phản nhẹ với niềm tin rằng sẽ tạo được cảm giác suy nghĩ mới mẻ dưới áp lực của công việc.

- In terms of red means stop, yellow means careful and green means go, people 

Conclusion

- the energy of colours: Năng lượng của màu sắc, năng lượng đến từ màu sắc
- (be) widely used in decorating particular buildings: được sử dụng rộng rãi để trang trang trí những tòa nhà cụ thể
- (to) bring positivity to the people: mang lại (trạng thái) tích cực cho mọi người
- in healing process: trong quá trình chữa bệnh
- the wonderment of emotions in connection to colours manner exist in our daily lives: Sự chuyển biến của cảm xúc trong sự liên quan tới các loại màu sắc tồn tại trong cuộc sống thường nhật của chúng ta


Câu hỏi 2:

People try to change their look by changing the colour of their hair, using cosmetics, wearing jewellery or even having a plastic surgery done. 
Why do you think people do it? 
Do you think changing your look is a good thing?

 

Biên soạn: Ce Phan