Tuần này Ce Phan biên soạn và giới thiệu các bài học về chủ đề Science & Technology (Khoa học và công nghệ) với 7 loại bài học khác nhau từ các bài học căn bản về các từ khóa sử dụng trong chủ đề cho đến các bài học mang tính học thuật ở 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết. 

Bài viết này nằm trong phần cuối với các câu hỏi thực hành viết luận trong đề bài IELTS Writing Task 2 về chủ đề những cải thiện trong khoa học và công nghệ trong quá khứ đã mang tới sự thay đổi trong cuộc sống của chúng ta. Bên dưới là những câu hỏi với những phần gợi ý trả lời khác nhau. 

Question 1: electronic inventions ; physical activity ; negative effect on their health

As a result of electronic inventions such as the computer and television, people do less physical activity, and this is having a negative effect on their health.

To what extent do you agree or disagree

Thực hành dịch những đoạn văn sau đây theo các từ khóa gợi ý:

1. morden electronic inventions ; (to) transform people's jobs ; leisure time ; (to) spend time doing something ; (to) damage one's health

Không có gì nghi ngờ rằng các phát minh đồ điện tử hiện đại đã cải tổ công việc và cách mọi người tiêu khiển, vì thế mọi người dành ít thời gian hơn để tập thể dục. Tuy nhiên, không hẳn là điều này gây hại cho sức khỏe con người. 

2. As far as work is concerned ; office employees; (to) work sitting down ; (to) affect physical jobs ; (to) do physic work 

Theo những gì lo ngại về công việc, nhân viên văn phòng luôn phải ngồi làm việc và máy tính đã không làm thay đổi việc đó. Máy tính không ảnh hưởng tới các công việc liên quan tới thể chất (vận động) như: làm nông hoặc xây dựng, và con người thì vẫn làm việc liên quan tới thể chất như cách mọi người làm trong quá khứ. Thực ra, những cỗ máy khác như: máy giặt và máy cày, chứ không phải là máy tính, làm giảm đi lượng công việc thể chất của mọi người.

3. On the other hand ; (to) spend one's spare time ; (to) change greatly ; (to) physical exercise ; (to) make someone overweight ; (to) affect one's health

Mặc khác, cách mà mọi người tiêu khiển thời gian rảnh đã thay đổi rất nhiều. Mọi người dành nhiều giờ liền để xem TV và chơi với máy tính của họ, vì thế họ không dành thời gian để tập luyện thể dục (hoạt động thể chất). Đây là một trong số những điều làm cho nhiều người tăng cân và điều này ảnh hưởng tới sức khỏe của họ khi họ già đi (trưởng thành).

4. (to) put on weight ; (to) eat more food ; (to) blame modern inventions ; new technologies ; (to) lead someone to ; (to) live longer

Tuy nhiên, mọi người cũng tăng cân bởi vì họ ăn nhiều đồ ăn hơn trong quá khứ, vì thế họ không nên đổ lỗi những phát minh hiện đại cho mọi thứ. Hơn nữa, những công nghệ mới còn dẫn tới những loại thuốc trị bệnh tốt hơn và theo đó mọi người có thể sống lâu hơn.

5.  (to) live more healthily ; (to) have harmful influence on ; (to) have a harmful influence on ; (to) make sure that ; (to) take a reasonable a mount of exercise

Kết luận, tôi tin rằng nhìn chung bây giờ con người sống lành mạnh hơn. Theo quan điểm của tôi, thật khó để lập luận rằng những phát minh hiện đại có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của chúng ta. Mặc khác, chúng ta cần đảm bảo rằng chúng ta vẫn dành một lượng thời gian hợp lý để tập thể dục.

Download the answer

Một vài cụm từ hữu ích khác:

- (to) make someone lazy: làm cho ai đó trở nên lười biếng

- (to) have distinstive daily activities: có những hoạt động hàng ngày khác nhau

- (to) cause problems in/on health: gây ra những vấn đề về sức khỏe

- (to) detect the problems: phát hiện (/ tìm kiếm) những vấn đề

- sedentary activities: những hoạt động ít vận động

- (to) suffer obesity: bị béo phì

Biên soạn: Ce Phan