Tuần này Ce Phan biên soạn và giới thiệu các bài học về chủ đề Across The Universe (Dọc dải ngân hà) với 7 loại bài học khác nhau từ các bài học căn bản về các từ khóa sử dụng trong chủ đề cho đến các bài học mang tính học thuật ở 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết. 

Bài viết này nằm trong phần cuối với các câu hỏi thực hành viết luận trong đề bài IELTS Writing Task 2 về chủ đề Space Science & Space Tourism. Bên dưới là những câu hỏi với những phần gợi ý trả lời khác nhau. 

Question 1: Government's spending -1

Some people believe that government spends too much money on space research while there are still a lot of problems on the earth. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

Thực hành dịch những câu sau theo từ khóa gợi ý

1. scientific world; a myriad of wealth ; (be) allocated on scientific inventions and researches ; space exploration ; a key area 
Trong thời đại khoa học, vô số tiền bạc được phân bổ vào những phát minh và nghiên cứu khoa học. Khám phá vũ trụ là một lĩnh vực quan trong mà những chính phủ ở nhiều quốc gia đang chi hàng tỷ đôla mỗi năm.

2. space research ; opine (v) ; (to) pay attention ; existing problems ; priority ; the basic of my view ; economical and personal

Mặc dù tôi ủng hộ việc nghiên cứu về không gian, tôi cũng muốn bày tỏ rằng các chính phủ cũng phải để ý đến các vấn đề hiện tại trên trái đất với sự ưu tiên cao hơn và việc thăm dò không gian. Cơ sở cho lập luận của tôi và tính kinh tế và yếu tố cá nhân. 

3. from an economical point of view; universe exploration; allocated for; overall scientific research;  the Week magazine; the Apollo moon missions

Đầu tiên, lập luận của tôi theo khía cạnh kinh tế, thăm dò vũ trụ sử dụng hơn một nửa trên tổng số tiền phân bổ cho nghiên cứu khoa học nói chung trong tất cả các lĩnh vực kết hợp lại. Theo báo cáo được công bố bởi tạp chí Weekly vào ngày 20 tháng 9 năm 2015, ít nhất 30 tỷ USD đã được chi cho các sứ mệnh thăm do mặt trăng của tàu không gian Apollo của Hoa Kỳ.

4.  (to) gain so far from ; space programmes ; (to) land on ; (to) send different missions ; (to) find  the existence of life

Thứ hai, theo quan điểm cá nhân của tôi, chúng ta đã không đạt được điều gì cả cho đến này từ các chương trình nghiên cứu không gian. Ví dụ, ngay cả sau khi hạ cánh trên Mặt trăng cũng như đã thực hiện nhiệm vụ khác nhau ở các hành tinh khác, chúng ta đã không thành công trong việc tìm kiếm sự tồn tại của cuộc sống trên bất cứ nơi nào bên ngoài Trái đất.

5.  in testing soil samples ; sending pictures ; the layman ; (to) risk one's lives ; the travel to outer space; be given to; existing issues

Tuy nhiên, một số nhiệm vụ từ xa đã đạt được thành công trong việc thử nghiệm các mẫu đất và gửi về các hình ảnh, những điều không thực sự hữu ích cho thường dân. Hơn nữa, rất nhiều nhà khoa học đã liều mạng sống của họ trong khi du hành ra ngoài không gian. Do đó, ưu tiên cao hơn cần phải được trao cho các vấn đề đang tồn tại trên thế giới.

6. with limited success ; the citizens ; (to) prioritise to solve

Kết luận, bằng cách phân tích việc nghiên cứu không gian đắt tiền như thế nào với sự thành công hạn chế của nó đối với người dân, không còn nghi ngờ gì nữa khi nói rằng chính phủ cần phải ưu tiên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại. Có dự đoán rằng thăm dò không gian vẫn sẽ tiếp tục, nhưng với một ngân sách thấp hơn.


 

Question 2: Government's Spending - 2

Many people think that the government should spend money to explore the outer space, while others believe that it’s a waste of public money.Discuss both views and include your own opinion.

Những cụm từ hữu ích:

- (to) spend billions of dollars: chi ra hàng tỷ đôla
- (to) carry some hope for: mang lại hy vọng cho 
- (be) highly questionable: (điều) gây tranh cãi
- (to) continue to search somewhere: tiếp tục nghiên cứu/ tìm hiểu về một nơi nào đó
- (to) find natural resources: tìm kiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên
-  (be) scarce on somewhere: bị khan hiếm ở nơi nào đó
- (to) become a common concern for someone: trở thành mối quan tâm lớn (/thường xuyên) của ai đó
- an inhabitable space: một nơi có thể ở được
- the extra-terrestrial species: những loài ngoài hành tinh
- (be) far advanced in science/ medicine: một bước tiến xa trong khoa học/ y tế
- unexplored space: không gian chưa khám phá
- (to) allocates billions of dollars for [plural noun]: phân bổ hàng tỷ đôla vào một điều gì đó [danh từ số nhiều]
- optimistic space projects: các dự án không gian khả quan
- a burden on tax payers: một gánh nặng cho người nộp thuế
- (to not) have any direct positive effect: không có bất kỳ tác động khả thi nào
- could better be invested for: có thể tốt hơn khi đầu tư vào
- the welfare of their citizens: phúc lợi của người dân
- It seems to me that: Tôi dường như nghĩ rằng/ tin rằng
- (be) over-ambitious: quá tham vọng
- (to) spend little too much on: chi hơi nhiều tiền vào
- societal problems: các vấn đề xã hội
- this amount is diverted towards: số tiền này nên được chuyển hướng (đầu tư) cho
- taxpayers’  money: tiền của người đóng thuế, tiền thuế
- (to) struggle to meet the basic necessities: đấu tranh để đáp ứng những nhu cầu cơ bản

Bài viết mẫu

Every year many developed countries spend billions of dollars for space research. While this research carries some hope for the involved scientists, the investment in such research is highly questionable, especially in developing and underdeveloped countries.

There are few reasons for continuing to search the outer space. The first of these is the possibility of finding natural resources which are scarce on our planet. Lack of space is becoming a common concern for many governments and this could be eased if the scientists are able to locate an inhabitable space on other planet. Another possibility is that the extra-terrestrial species may be far advanced in science and medicine. This would be beneficial to us as they may help us find cures for some of the terminal diseases.

On the other hand, there are many drawbacks of spending money on unexplored space. Firstly, it is extremely expensive and requires great technical knowledge. The US government, for example, allocates billions of dollars for their optimistic space projects. This money is largely a burden on tax payers and does not have any direct positive effect on their life.  This money could better be invested for the welfare of their citizens so that the real investors of the money could benefit.

Considering above facts, it seems to me that few western countries are over-ambitious and spend little too much on space exploration. I, personally, believe that many societal problems could be resolved if this amount is diverted towards major problems of a country. Developing and under-developed world, in particular, should never choose to divert their taxpayers’  money toward such projects when they are struggling to meet the basic necessities of their citizens.

(278 words)


Question 3: Government's Spending - 2

The money spent by governments on space programmes would be better spent on vital public services such as schools and hospitals. To what extent do you agree or disagree?

Gợi ý trả lời

  1. Đầu tiên cho tất cả bạn phải xác định được quan điểm của bạn. Bạn đồng ý/ không đồng ý hay có quan điểm 'cân bằng' (phân nửa đồng ý). Hãy lựa cho cách nào mà bạn nghĩ rằng bạn sẽ dàng giải thích cho lập luận của mình.

  2. Sau đó bạn sẽ tổ chức bài viết. Có bao nhiêu đoạn văn và mỗi đoạn văn sẽ viết nội dung gì.

  3. Cuối cùng bạn cần chuẩn bị những supporting ideas (ý kiến bổ trợ cho lập luận) và từ vựng đặc trưng để đạt số điểm tốt hơn. 


​Question 4: investing to space exploration

Space exploration requires vast sums of money. Is the amount of money spent on space research justifiable? Could the money be better spent?

There has always been considerable discussion about whether governments should spend tax payers’ money on space research. In my view it is impossible to justify the amount of money spent on such projects. Generally speaking, the main reason for this position is that there are several areas in which the money could be invested better.

The first point to make is that politicians have a responsibility to spend public money on projects that bring a benefit to the general public. This has not been the case with space research as most developments have been limited to helping astronauts in space or have been very specialised. For example, it is not of great value to the general public that we now have pens and biros that can write upside down. This does not merit the huge amount of money spent.

The second point to make is that there are many much more urgent projects on Earth that require investment. If governments spent less money on space research, then they would be able to help solve some of these problems such as population control, elimination of diseases like cholera, global warming and food shortages. It seems to me that all of these issues are more important because they affect the lives of millions of ordinary people. An illustration of this is that the US government could provide food for all the starving people in the world if they did not spend so much on NASA.

My conclusion is that politicians should not fund space research. The grounds for saying this are that it is very costly and provides few real benefits. Furthermore, there are several more urgent issues that need to be funded.


Question 5: Space Tourism

A new generation of entrepreneurs believe that privately funded space tourism will be the next exciting development in space exploration. How true do you think this is? How would space tourism affect space exploration as we know it today?

Một đoạn văn mẫu mà bạn có thể sử dụng trong bài này

Space tourism has become a reality for the following reasons. Firstly, as this type of tourism can give people many unique experiences such as seeing the earth from space or floating in zero gravity, it has always attracted people who have an adventurous spirit, especially those who can afford such a trip. In this case, space tourism is simply a response to the market demand. Secondly, as commercial space tourism is a totally new concept, it has huge potential and few competitors. This makes space tourism attractive to investors who are willing to pour money in to explore the business potential.   

Những cụm từ hữu ích:

- a unique experience: một trải nghiệm độc đáo, không ai có
- see the earth from space: quan sát trái đất từ không gian
- to float in zero gravity: lơ lửng trong trạng thái không trọng lượng
- to have an adventurous spirit: ưa mạo hiểm
- to afford something: có khả năng chi trả cái gì
- a response to market demand: lời hồi đáp nhu cầu thị trường (Việt hóa hơn một chút là đáp ứng nhu cầu thị trường)
- a new concept: một khái niệm mới
- make sth attractive to sb: làm cho cái gì trở nên hấp dẫn với ai, ngữ pháp sử dụng - - make + sb/sth + adjective
- to be willing to do sth: sẵn lòng làm gì
- to pour money in/into sth: đổ tiền vào đâu
- business potential: tiềm năng kinh doanh (Việt hóa hơn một chút là tiềm năng sinh lời)

Bài viết mẫu

About 40 years ago, people landed in the moon for the first time. Since then, many people show great interest toward space, especially space trip. It refers to the trip people can go to the space and get on the spaceship. Some entrepreneurs say this business of space trip will be booming in the near future and will be the big target of development of space technology. I agree with them.

There are many people who are interested in the space trip and willing to pay for it no matter how much it costs. For the long time, space was considered to be the place human were not allowed to go. However, only recently it is possible to go to the space. Also, obviously thousands of people dream of exploring this secretive place where there might be aliens living. In fact, there are actually tickets to the moon being sold in advances. From these increasing interest in the space trip, this business will be the next hit in space exploration.

The expectation of booming space tourism will ultimately change space exploration in many ways. In order to follow the great demand of space ship, the technology of space will be improved greatly. People will focus on developing spaceships for regular people to get on easily without years of training. They will make affordable and simpler but safe suits and equipments. There will be a competitive environment for companies to develop all these in order to meet huge demand. In near future, companies deal with space will enable people to travel around the space.

To sum up, I believe the space trip in very near future is not only possible bur rather popular. Also, in order to meet the demand of space trip, space technology will be developed and specialized for tour businesses. 

(302 words)

 

Biên soạn: Ce Phan