Bài viết liên quan:

Bài viết này sẽ giới thiệu một vài câu hỏi trong phần IELTS Writing Task 2 liên quan tới chủ đề thời trang, thiết kế (Fashion and design)  bên cạnh đó sẽ hướng dẫn cách trả lời và liệt kê các cụm từ hữu ích mà bạn sẽ dùng khi trả lời các câu hỏi này. 

Đọc thêm các bài hướng dẫn tương tự ở chuyên mục: Blog IELTS, và xem toàn bộ các chủ đề tiếng Anh được Ce Phan biên soạn và giới thiệu tại hệ thống Timeline Learning.

Câu hỏi 1: [discussion/opinion]

Some people argue that fashion items cost too much money. Others say that this is acceptable because fashion is an important part of life. 

Discuss both these views and give your own opinion. 
Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Bài luận mẫu được giới thiệu bên dưới viết theo bố cục sau:

- Mở bài: Giới thiệu xu hướng thời trang và đề cập tới giá cả (mắc/rẻ). Kết thúc phần mở bài bằng một câu hỏi?

- Thân bài

    + Đoạn 1: Một số người nghĩ quần áo nên có giá rẻ hơn. Giải thích tại sao nên như thế.

    + Đoạn 2: Những người khác thì chuộng quần áo có thương hiệu. Giải thích tại sao họ lại thích như vậy.

    + Đoạn 3: Ý kiến cá nhân (đứng ở giữa và giải thích rằng chọn quần áo mắc/rẻ như thế nào phụ thuộc vào thu nhập của mỗi người)

- Kết luận: Tóm lại nội dung trong 3 đoạn được nêu trên thân bài. 

Lưu ý: Bạn hoàn toàn có thể viết 2 đoạn trong thân bài nếu ý kiến của bạn nghiêng về một hướng nào đó. Bạn sẽ xen lẫn ý kiến của bạn vào 1 trong 2 đoạn trong thân bài. Đương nhiên bạn cũng nên giới thiệu một cách tóm lược nội dung mà bạn sẽ đề cập trong phần mở bài và ý mà bạn nghiêng về sẽ bắt đầu với "However, in my opinion, ......."

Sample answer:

Throughout history, people have always been interested in fashion. When you read magazines these days, you see many advertisements for the latest fashions, and some of these are very expensive. So, is this a good thing? 

Some people say that prices should be lower in shops, and l can understand their point of view. Before youngsters start work, they depend on their parents for money. Although many parents are not wealthy, they are often pressurised into buying things like designer jeans for their children. After they have started earning rnoney, young adults can still find it hard to afford fashionable clothes because they are saving up for other items. 

However, there are other people who say they are happy to pay for designer clothes. Teenagers look forward to doing this when they have their own income. Celebrities have plenty of rnoney. so they rnight say that they do not worry about how rnuch clothes cost. They know they need to look after their image while they are farnous. Surely fashion designers would also argue that the cost is fine. According to people in the fashion business. you cannot criticise until you have seen how hard it is to be original and set new trends. 

Personally. l think the question depends on how important fashion is to you. lf you are not interested in fashion, you needn't spend a lot of money because these days there are rnany clothes shops around. On the other hand. if you like to look good, you have to buy fewer clothes and pay rnore rnoney for them. 

Although clothes have become quite expensive, I think there is enough choice these days for everyone. Parents just have to strict with children about what they can afford, and people have to buy within their budget.

[Tham khảo Complete IELTS (band 5.5-6.5)]

 

Những cụm từ hữu ích:

Introduction:

- the unreachable prices of the fashion items: giá không có giới hạn của các mặt hàng thời trang
- from clothes to accessories: từ quần áo cho tới các phụ kiện
- the way to self-represent: cách đại diện cho mình

Body:

- (not to) afford fashionable clothes: không thể chi trả cho quần áo hợp thời trang
- (to) have others expenses to deal with: có nhiều khác để làm
- the term of 'first impression': tầm quan trọng của ấn tượng đầu tiên
-  kind of apparel: loại trang phục
-  how clothes show the character of each person: quần áo cho thấy tính cách của một người như thế nào
- an exclusive suit: một bộ đồ 'độc quyền' (rất đặc trưng và cao cấp)
- (be) identical with types of : đồng dạng với những kiểu ...
- (to) dress up to denote oneself in public: ăn diện để thể hiện chính mình nơi công cộng
- (to) encourage someone to be more respect toward someone else: thúc đẩy người khác tôn trọng mình hơn
- (to) spend a great deal of money: chi một số tiền lớn
- (to) put one's attention in plush goods: thu hút sự chú ý với một đẳng cấp trong xã hội
- (to) uplift their social values: nâng tầm giá trị xã hội
- assorted ways to show oneself stunningly: cách thể hiện bản thân (tuyệt vời) tốt hơn

--------------------------------------------------------

- more expensive is the clothes more value it gets: quần áo càng thời gian càng chứng tỏ giá trị
- (to) pay designer for clothes: trả tiền cho quần áo có thương hiệu

- (to) look after their image: trông nom cho diện mạo (hình ảnh bề ngoài)
- (not to) criticise the price until they have seen how hard the work behind is: phê phán về giá cả cho tới khi họ thấy được những việc ở đằng sau
- an impulsive buyer manner: một kiểu xe xua của người thích thể hiện
- be affordable in case of the various types of social ability: ở mức phải chăng so với nhu cầu đa dạng trong xã hội
- (to not) keep an eye of update goods: không để mắt tới hàng hóa cập nhật (hàng mới)
- the main point of clothes are comfortable and protect the skin: điều quan trọng của quần áo là mang tới sự thoải mái và bảo vệ làn da

Conclusion:

- (to) depend on how much fashion is important in your life: phụ thuộc vào thời trang có quan trọng với cuộc sống của bạn hay không
- the existence of 'high end fashion' : sự tồn tại của thời trang không giới hạn
- a profound impact among the society: một tác động sâu sắc trong xã hội
- (to) keep a mindset: giữ tư duy
- (to) drive people to lost the basic sense of clothes:khiến cho mọi người xa rời ý nghĩa cơ bản của quần áo
- a private matter: vấn đề mang tính cá nhân
- basic function: chức năng cơ bản


Câu hỏi 2: [discussion/opinion]

Some organisations believe that their employees should dress smartly. Others value quality of work above appearance. 

Discuss both these views and give your own opinion. 
Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience. 

Những cụm từ hữu ích:

Introduction

- Style of dress in work place: phong cách ăn mặc tại nơi làm việc
- casual clothes: quần áo thông thường
- designer clothes:  quần áo có thương hiệu
- (to) improve the performance of s.o: nâng cao/ cải thiện năng lực (làm việc) của ai đó
- the quality of working: chất lượng làm việc (năng lực làm việc)
-  quality of work is matter more than others: chất lượng công việc quan trọng hơn những thứ khác
- (to) judge a person rely on ...: đánh giá một ai đó dựa trên

Body

- (to) assign a remarkable budget: chi ra ngân sách đáng kể
- in relation with one's appearance: liên quan tới diện mạo của ai đó
- smart dresses: ăn mặc thông minh
- (to) attract consumer’s attention: thu hút sự chú ý của khách hàng
- (to) add the profit for organization: thêm vào lợi ích cho doanh nghiệp
- (to) make appearance as one indicator to measure the discipline of the organizations: tạo ra diện nạo như cách để xác định tiêu chí kỷ luật của doanh nghiệp.
- the tidy and clean appearances: diện mạo gọn gàng sạch sẽ
- the proper characteristic to represent the organization: đặc tính thích hợp để đại diện cho doanh nghiệp
- clever appearance: dáng vẻ bề ngoài thông minh (phù hợp)
- (to) have considerable appointment: đạt được đáng kể sự quan tâm của ai đó
- (to) stand out to see that appearance: xem xét dáng vẻ bề ngoài của mình trước khi xuất hiện
- (to) help you easier to communicate: giúp bạn giao tiếp dễ dàng hơn
- more confident for material appointment: tự tin hơn có một cuộc hẹn chất lượng

----------------------------------------------------

- (to) value the efficiency of s.o : đánh giá dựa nên hiệu quả làm việc
- In one's belief,....: Trong niềm tin của ai đó
- (to) enhance the employees ability: nâng cao khả năng lao động
- (to) judge people by the appearance: đánh giá mọi người thông qua vẻ bề ngoài
-  a conservative method: cách (phương pháp) bảo thủ
- (not to) guarantee the quality of work: không đảm bảo được chất lượng làm việc
- (to) change the obsolete opinion: thay đổi quan điểm lỗi thời
- (to) improve one's professionalism and creativity on work: cải thiện sự chuyên nghiệp và sáng tạo trong công việc
- (to) restrict money for fashionable: hạn chế chi tiền để theo mốt thời trang

Conclusion

- (to) depend on the organization activities: tùy thuộc vào hoạt động của công ty
- (to) depends on the type of the organizations: tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp
- (to) achieve the goals of the organization: đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp
- (to) answer to this request in the best manner: có câu trả lời một cách tốt nhất
- (to) focus on the performance: tập trung vào cách thể hiện (năng lực làm việc)


Câu hỏi 3: [Agree/Disagree]

Fashion trends are difficult to follow these days and it’s widely believed that they primarily exist just to sell clothes. Some people believe that we shouldn’t follow them and that we should dress in what we like and feel comfortable in.

To what extent do you agree or disagree with this opinion?

 

Biên soạn: Ce Phan